Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 6118/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng luật thuế thống nhất giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập doanh nghiệp, quản lý thuế và các chính sách ưu đãi thuế liên quan.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam và các cơ quan thuế trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý thu thuế.

- Định hướng nội dung và các chính sách cốt lõi

Dù phần trích xuất chi tiết chưa thể hiện đầy đủ toàn bộ văn bản, dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN, các nội dung trọng tâm thường bao gồm:

  • Xác định chi phí được trừ và không được trừ: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều này bao gồm yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch theo quy định.
  • Áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ các tiêu chí, điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
  • Kê khai và quyết toán thuế: Hướng dẫn quy trình, thủ tục kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật.

- Vai trò và ý nghĩa thực tiễn

Công văn 6118/TCT-CS là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi pháp luật thuế tại doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6118/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5315/CT-TTHT ngày 09/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi tiết b, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau: “b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.

Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của 500 chiếc điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ.

Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại B xuất khẩu tinh bột sắn sang Trung Quốc qua đường mòn, lối mở không thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì Công ty TNHH sản xuất và thương mại B không được hoàn thuế GTGT đối với tinh bột sắn xuất khẩu.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu cao su tự nhiên từ nước ngoài về để xuất khẩu thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nghiên cứu và kiểm tra tình hình thực tế sản xuất, kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 6118/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký