Giới thiệu về Công văn 6124/BTC-TCT
Công văn 6124/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế nhà thầu nước ngoài, thuế nhập khẩu và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho các chủ dự án, nhà thầu và chuyên gia tham gia thực hiện dự án ODA tại Việt Nam.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
Chính sách thuế GTGT đối với các dự án ODA được phân biệt rõ ràng giữa dự án ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi:
- Đối với dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại. Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với dự án ODA vay ưu đãi: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ cho dự án ODA vay ưu đãi không được hoàn thuế theo diện ODA không hoàn lại mà thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Giá tính thuế GTGT: Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án ODA, giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
2. Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi tham gia thực hiện dự án ODA tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu theo quy định hiện hành, trừ trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Việt Nam là thành viên có quy định khác:
- Trường hợp được miễn thuế: Nếu Hiệp định ODA hoặc Điều ước quốc tế về ODA có quy định miễn thuế nhà thầu (bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT) cho nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó.
- Phương pháp tính thuế: Trường hợp không thuộc diện miễn thuế, nhà thầu nước ngoài có thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (nếu đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở thường trú và chế độ kế toán) hoặc phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp).
3. Chính sách Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ dự án ODA
Chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các dự án ODA được quy định cụ thể nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dự án:
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Danh mục hàng hóa miễn thuế bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Thủ tục miễn thuế: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu hàng hóa.
4. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia ODA
Chính sách thuế TNCN đối với các cá nhân tham gia thực hiện dự án ODA được hướng dẫn cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi cho các chuyên gia nước ngoài:
- Miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài: Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA không hoàn lại tại Việt Nam được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án này.
- Điều kiện áp dụng: Để được miễn thuế, chuyên gia nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xác nhận chuyên gia ODA theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Nguyên tắc áp dụng ưu tiên pháp luật
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc tối cao trong việc áp dụng pháp luật đối với các dự án ODA:
- Trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về chính sách thuế khác với quy định của pháp luật thuế trong nước thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các chủ dự án và nhà thầu thực hiện đúng các cam kết quốc tế và quy định pháp luật để tránh vướng mắc, chậm trễ trong quá trình giải ngân vốn ODA.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6124/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 677/UBND ngày 16/02/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc xử lý thuế GTGT đối với các gói thầu thuộc Dự án Y tế Nông thôn. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.2.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) quy định:
“2.2.2. Chủ dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ, hoặc chủ dự án ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một phần và một phần cho vay lại, được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT để thực hiện dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.
Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hoá đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này”.
Tại Điểm 2 công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA quy định:
“2. l. Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác định đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành; nếu hợp đồng đã ký vả phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
2.5. Trường hợp chủ dự án đã được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì chủ dự án không được hoàn thuế GTGT. Trường hợp đã được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT nhưng đã làm thủ tục và đã được hoàn thuế GTGT thì chủ dự án phải nộp lại NSNN số thuế GTGT đã được hoàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2001/TT-BTC ngày 12/6/2001 của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế khi kiểm tra xác định số thuế GTGT được hoàn của chủ dự án phải kiểm tra việc NSNN cấp vốn cho chủ dự án căn cứ theo Xác nhận của Kho bạc Nhà nước”.
Dự án Y tế Nông thôn (được phê duyệt theo Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 30/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1336/QĐ-BYT ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc điều chỉnh dự án) là dự án ODA vay ưu đãi, được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và dự án được cấp vốn đối ứng để trả thuế.
Tại Điều 1 Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 và Điều l Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 23/7/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định giá thầu gói thầu xây lắp số 6-KH6 (Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Hòa) và gói thầu KH 7A (Trung tâm Y tế Khánh Vĩnh) thuộc dự án Y tế Nông thôn là giá đã có thuế GTGT.
Căn cứ các nội dung trên, trường hợp Dự án Y tế Nông thôn là dự án ODA vay ưu đãi, được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và chủ dự án được cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì chủ dự án không được hoàn thuế GTGT; Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật liệu xây dựng Khánh Hòa, là nhà thầu chính thi công 02 công trình thuộc dự án Y tế Nông thôn, bao gồm: Bệnh viện Ninh Hòa (gói thầu KH6) và Trung tâm Y tế huyện Khánh Vĩnh (gói thầu KH7A), nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Việc Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa kiến nghị không truy thu thuế GTGT đối với nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc Dự án Y tế Nông thôn là không có căn cứ để giải quyết.
Bộ Tài chính trả lời để Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa được biết và đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và người nộp thuế thực hiện theo quy định./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2 Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3 Thông tư 42/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị gia tăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6 Quyết định 664/QĐ-TTg năm 2001 về phê duyệt dự án y tế nông thôn sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á
- 1 Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2 Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3 Thông tư 42/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý, hạch toán vốn hoàn thuế giá trị gia tăng cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6 Công văn 3575/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Quyết định 664/QĐ-TTg năm 2001 về phê duyệt dự án y tế nông thôn sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á