Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 61339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 61339/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp liên quan đến việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm.

1. Đối tượng áp dụng không chịu thuế GTGT

  • Theo quy định hiện hành về thuế GTGT và pháp luật về công nghệ thông tin, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm phần mềm: Bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu và các loại sản phẩm phần mềm khác được sáng tạo, lập trình theo đúng quy định pháp luật.
  • Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo hành, tư vấn, thiết kế, kiểm thử và phân tích phần mềm máy tính.

2. Nguyên tắc xác định và kê khai thuế GTGT

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm cần đảm bảo quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện bán sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm kèm theo các mặt hàng hoặc dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán và tách riêng doanh thu của từng hoạt động.
  • Nếu doanh nghiệp không tách riêng được doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế với các mặt hàng chịu thuế GTGT khác thì toàn bộ doanh thu sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tương ứng.

3. Quy định về việc xuất hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Khi bán sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn bán hàng/hóa đơn GTGT tại dòng chỉ tiêu "Thứ thuế suất" hoặc "Thuế suất thuế GTGT" cần thể hiện rõ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61339/CT-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP an ninh an toàn thông tin CMC
(Đ/c: tòa nhà CMC, số 11 Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
MST: 0102764477

Trả lời công văn số 205/CV/CMCIS ngày 10/08/2018 của Công ty CP an ninh an toàn thông tin CMC hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn và đánh giá cấp chứng chỉ chuẩn PCI-DSS trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

+ Tại khoản 10 Điều 3 hướng dẫn về dịch vụ phần mềm:

“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

+ Tại khoản 3 Điều 9 quy định về các loại dịch vụ phần mềm:

“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyn giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phi, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT).

+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyn giao công nghệ theo quy định của Luật chuyn giao công nghệ; chuyn nhượng quyn sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đng chuyn giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyn giao, chuyn nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên c phần giá trị công ngh, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sn phẩm phần mềm v dch vụ phn mềm theo quy định của pháp luật."

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định ti Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP an ninh an toàn thông tin CMC ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai và đánh giá cấp chứng chỉ PCI-DSS bao gồm nhiều khâu từ khâu tư vấn, đánh giá, cấp chứng chỉ, đánh giá các rủi ro, chính sách an ninh thiết bị, đào tạo an toàn thông tin cho các bộ nhân viên,… thì để xác định dịch vụ tư vấn triển khai cấp chứng chỉ an ninh PCI-DSS này là dịch vụ phần mềm theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ hay không, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn.

- Trường hợp nếu dịch vụ tư vấn triển khai và đánh giá cấp chứng chỉ PCI- DSS là dịch vụ phần mềm thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp dịch vụ Công ty cung cấp cho khách hàng không phải là dịch vụ phần mềm thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10%.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP an ninh an toàn thông tin CMC được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT. TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 61339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 61339/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/09/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/09/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 61339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký