Giới thiệu về Công văn 61343/CT-TTHT năm 2018
Công văn 61343/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nộp thuế gặp khó khăn do mắc bệnh hiểm nghèo. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện quyền lợi hợp pháp của mình khi gặp hoạn nạn, đồng thời thống nhất quy trình xử lý cho các cơ quan thuế địa phương.
Các nội dung cốt lõi của chính sách miễn, giảm thuế TNCN do bệnh hiểm nghèo
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các điểm chính sau:
- Đối tượng được xem xét giảm thuế: Là người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Trong đó, bệnh hiểm nghèo phải thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo do cơ quan y tế có thẩm quyền quy định (như Bộ Y tế).
- Mức giảm thuế TNCN: Số thuế được giảm được xác định tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế của người nộp thuế (chính là chi phí khám chữa bệnh thực tế có chứng từ hợp pháp), nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số thuế TNCN phải nộp của năm tính thuế phát sinh chi phí điều trị.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc giảm thuế chỉ được thực hiện đối với số thuế TNCN phát sinh trong năm tính thuế mà người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo và có phát sinh chi phí điều trị.
Thành phần hồ sơ đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân
Để được cơ quan thuế xem xét và ra quyết định giảm thuế TNCN, người nộp thuế cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế: Người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu quy định của Luật Quản lý thuế (Mẫu số 08/MGTH hoặc các mẫu tương đương theo quy định hiện hành).
- Hồ sơ bệnh án và tài liệu y khoa: Bản sao hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh, giấy ra viện hoặc các tài liệu y khoa khác có xác nhận của cơ sở y tế điều trị (từ cấp huyện trở lên) để chứng minh người nộp thuế mắc bệnh thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo.
- Chứng từ chi phí điều trị: Các hóa đơn, chứng từ, biên lai thu tiền viện phí, tiền mua thuốc, chi phí xét nghiệm và các chi phí điều trị khác liên quan trực tiếp đến việc chữa trị bệnh hiểm nghèo do cơ sở y tế xuất.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN: Tờ khai quyết toán thuế của năm đề nghị giảm thuế (nếu thuộc trường hợp tự quyết toán) hoặc các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong năm.
Quy trình và thủ tục giải quyết miễn, giảm thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ giảm thuế TNCN được thực hiện theo các bước chặt chẽ:
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp hoặc Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế nếu không đủ điều kiện giảm thuế.
- Xử lý số thuế nộp thừa: Trường hợp sau khi được giảm thuế mà phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế sẽ được cơ quan thuế thực hiện bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 61343/CT-TTHT mang tính nhân văn sâu sắc, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với những đối tượng nộp thuế gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Việc hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và cách thức xác định mức giảm thuế giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ kịp thời về mặt tài chính cho người lao động trong quá trình điều trị bệnh hiểm nghèo.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61343/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH B.Braun Việt Nam
(Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Thanh Oai, Xã Bích Hòa, Huyện Thanh Oai, TP Hà Nội - MST: 0100114064)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/CV/2018 đề ngày 13/8/2018 của Công ty TNHH B.Braun Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 4. Giảm thuế
Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:
1. Xác định số thuế được giảm
a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.
b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
b.1) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.
b.2) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).
d) Số thuế giảm được xác định như sau:
d.1) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
d.2) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.”
- Căn cứ tiết b.3 điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 46. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế:
Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây:
1. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
…
b) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
…
b.3) Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.
- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).
c) Nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế
Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.”
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế:
+ Tại Điều 21 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
a.5) Nguyên tắc khai quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:
…
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.””
+ Tại khoản 7 Điều 24 sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
“7. Các mẫu biểu, tờ khai khác về thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC được thay thế theo các mẫu biểu, tờ khai tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân được thống kê theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên và nội dung trình bày tại công văn của Công ty, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do bệnh hiểm nghèo theo quy định thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế. Hồ sơ miễn, giảm thuế đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên nộp tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (riêng văn bản đề nghị giảm thuế TNCN thì sử dụng mẫu 08/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
Trường hợp Công ty đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo theo ủy quyền thì Công ty thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH B.Braun Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 30658/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế đối với miễn giảm thuế thu nhập cá nhân bệnh hiểm nghèo do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8192/CT-TTHT năm 2017 về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9692/CT-TTHT năm 2017 về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1456/UBND-KT năm 2020 về điều chỉnh giảm hệ số tăng thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 63646/CTHN-TTHT năm 2023 về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định vận chuyển hàng không do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 30658/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế đối với miễn giảm thuế thu nhập cá nhân bệnh hiểm nghèo do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8192/CT-TTHT năm 2017 về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9692/CT-TTHT năm 2017 về miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1456/UBND-KT năm 2020 về điều chỉnh giảm hệ số tăng thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 63646/CTHN-TTHT năm 2023 về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định vận chuyển hàng không do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành