Giới thiệu về Công văn 6138/TCHQ-GSQL
Công văn 6138/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc xử lý các trường hợp doanh nghiệp nộp bổ sung Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) quá thời hạn quy định. Văn bản này đóng vai trò làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu khi có sự chậm trễ trong việc xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ.
Các nội dung trọng tâm về xử lý nộp bổ sung C/O quá thời hạn
Dựa trên các quy định pháp luật về hải quan và quản lý thuế, nội dung hướng dẫn xử lý việc nộp muộn C/O xoay quanh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thời hạn nộp bổ sung C/O theo quy định: Doanh nghiệp nhập khẩu muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt phải nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm thông quan, người khai hải quan phải khai báo nộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và thực hiện nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hoặc theo thời hạn quy định riêng tại các Hiệp định thương mại tự do - FTA mà Việt Nam là thành viên).
- Hậu quả pháp lý khi nộp C/O quá thời hạn: Đối với các trường hợp doanh nghiệp nộp bổ sung C/O vượt quá thời hạn cho phép theo quy định của pháp luật hải quan và các FTA liên quan, cơ quan Hải quan sẽ không chấp nhận tính hợp lệ của chứng từ này để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Áp dụng mức thuế suất thay thế: Khi C/O bị từ chối do nộp muộn, hàng hóa nhập khẩu sẽ phải áp dụng mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường. Doanh nghiệp không được hoàn lại số tiền thuế chênh lệch đã nộp trước đó đối với lô hàng này.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu và đơn vị liên quan phải thực hiện kiểm tra chặt chẽ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối chiếu với ngày nộp bổ sung C/O thực tế trên hệ thống dữ liệu điện tử hoặc hồ sơ giấy để xác định chính xác tính kịp thời của chứng từ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Để tránh các rủi ro pháp lý và thiệt hại về tài chính do bị bác bỏ C/O, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chủ động theo dõi thời hạn hiệu lực: Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định về thời hạn nộp C/O của từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể áp dụng cho lô hàng của mình, vì mỗi FTA có thể có những quy định ưu đãi và thời hạn nộp bổ sung khác nhau.
- Khai báo thông tin chính xác: Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, nếu chưa có C/O bản chính, doanh nghiệp bắt buộc phải khai báo việc nộp muộn/nộp bổ sung C/O trên hệ thống VNACCS/VCIS để làm cơ sở pháp lý cho việc nộp bổ sung sau này.
- Phối hợp chặt chẽ với đối tác nước ngoài: Đảm bảo đối tác xuất khẩu cung cấp C/O hợp lệ và chuyển phát nhanh chóng về Việt Nam để kịp thời xuất trình cho cơ quan Hải quan trong thời hạn luật định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6138/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hải Phòng
Trả lời công văn số 4752/HQHP-PNV ngày 09/9/2009 của Cục Hải quan Hải Phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo về việc xử lý trường hợp nộp bổ sung C/O chậm quá thời hạn quy định của Công ty TNHH Tùng Linh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trường hợp nộp bổ sung C/O chậm quá thời hạn quy định của lô hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 1233/NKD-KV2 ngày 14/02/2005 phải căn cứ quy định tại Thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000 hướng dẫn việc kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa. Theo đó, cơ quan Hải quan chỉ xem xét giải quyết vướng mắc về xuất xứ hàng hóa trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Hướng xử lý vụ việc tại công văn số 2804/HQHP-PNV ngày 04/06/2009 của Cục Hải quan Hải Phòng là đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |