Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6147/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng biếu tặng

Công văn 6147/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn, xác định giá tính thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng. Đây là hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào hợp pháp.

1. Quy định về nghĩa vụ lập hóa đơn khi xuất hàng biếu, tặng

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng, làm quà lưu niệm cho khách hàng hoặc người lao động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.

2. Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa biếu, tặng

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng được xác định cụ thể như sau:

  • Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.
  • Doanh nghiệp không được áp dụng mức giá bằng 0 hoặc để trống giá trị tính thuế trên hóa đơn đối với các khoản hàng hóa dùng để biếu tặng này.

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng biếu, tặng

Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để cho, biếu, tặng phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
  • Có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn GTGT đầu ra và kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với lượng hàng hóa, dịch vụ đem đi biếu, tặng này theo đúng quy định.

4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện

Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Việc không lập hóa đơn đối với hàng hóa biếu tặng có thể bị cơ quan thuế xử phạt về hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ và bị truy thu thuế GTGT đầu ra tương ứng.
  • Các khoản chi phí mua hàng hóa làm quà biếu, tặng nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài việc được khấu trừ thuế GTGT đầu vào còn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6147/CTHN-TTHT
V/v khấu trừ thuế GTGT hàng biếu tặng

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hanko Abrsiver
(Đ/c: Tầng 13, Tháp Hà Nội, số 49 đường Hai Bà Trưng, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội - MST: 0109129883)

Trả lời công văn số Hanko-A-290121/CV ngày 29/01/2021 của Công ty TNHH Hanko Abrsiver (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về việc khấu trừ thuế GTGT hàng biếu tặng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:

Tại Mục 3 quy định:

"1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

2. Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên;

3. Hàng viện trợ nhân đạo;

4. Hàng hóa tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

5. Hàng mẫu không thanh toán;

6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh;

7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;

9. Hàng phi mậu khác."

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.

Tại Điều 14 quy định:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa; dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

…"

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Tại khoản 9 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

"a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

"2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

…"

Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…"

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch (hàng hóa được biếu tặng của đối tác nước ngoài) để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của Công ty thì thuộc trường hợp được khấu trừ đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa trên đã nộp ở khâu nhập khẩu theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Hanko Abrsiver được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT1;
- Web site Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6147/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng biếu tặng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 6147/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/03/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6147/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký