Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ

Công văn 6151/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về phân loại mã số HS cũng như áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu lâm sản và các cơ quan hải quan địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý thuế.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Văn bản tập trung hướng dẫn về mức thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng cho mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu dăm gỗ; các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thu thuế đối với mặt hàng này.

- Quy định về phân loại mã HS và mức thuế suất thuế xuất khẩu

  • Mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu được phân loại vào nhóm mã HS 44.01 (bao gồm gỗ nhiên liệu, gỗ ở dạng khúc, thanh nhỏ, nhánh, bó hoặc các dạng tương tự; gỗ dăm hoặc gỗ hạt; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng bánh, cục, bánh tròn hoặc các dạng tương tự).
  • Cụ thể, dăm gỗ thường được phân loại chi tiết vào các mã HS như 4401.21.00 (đối với gỗ dăm loại lá kim) và 4401.22.00 (đối với gỗ dăm loại phi lá kim).
  • Căn cứ theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi hiện hành (ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ), mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ thuộc các mã HS nêu trên được xác định thống nhất là 2%.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra của cơ quan hải quan

  • Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu với khai báo của doanh nghiệp để đảm bảo áp dụng đúng mã HS và mức thuế suất 2%.
  • Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai lệch thông tin, cố tình áp sai mã HS hoặc áp dụng sai mức thuế suất nhằm mục đích gian lận, trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ lâm sản hợp pháp, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ gỗ nguyên liệu và các tài liệu kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, thông quan hàng hóa nhanh chóng, đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6151/TCHQ-TXNK
V/v thuế suất mặt hàng dăm gỗ

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thừa Thiên Huế.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 970/HQTTH-NV ngày 4/9/2019 của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính Phủ;

Trên cơ sở ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ Tài chính) tại công văn số 1308/HTQT-ĐP ngày 12/9/2019;

Trường hợp mặt hàng có mã số và mô tả hàng hóa nhưng không có thuế suất (cột thuế suất bỏ trống) tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CPTPP ban hành kèm theo Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP thì áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0% theo đúng cam kết tại Hiệp định. Theo đó, mặt hàng dăm gỗ có mã số 4401.21.00, 4401.22.00 được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu CPTPP là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thừa Thiên Huế biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Vụ Hợp tác quốc tế (BTC);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6151/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/09/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký