Giới thiệu chung về Công văn 619/TCT-CS năm 2015
Công văn 619/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng.
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (nếu có) trên đất theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ: Để được trừ giá trị quyền sử dụng đất khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
- Xử lý trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng: Trong trường hợp không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để chứng minh giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, việc xác định giá đất được trừ sẽ căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng bất động sản.
Đánh giá tác động và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế: Việc nắm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ giúp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tính toán chính xác số thuế GTGT phải nộp, tránh việc nộp thừa hoặc bị truy thu thuế do hiểu sai quy định.
- Chặt chẽ trong công tác kế toán: Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở giải trình vững chắc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 619/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH CARGILL Việt Nam. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 22122014 ngày 22/12/2014 của Công ty TNHH CARGILL Việt Nam đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thanh toán nội bộ giữa Chi nhánh Công ty TNHH CARGILL Việt Nam với Công ty TNHH CARGILL Việt Nam và giữa các Chi nhánh với nhau.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 01/8/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2966/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai. Đề nghị Công ty TNHH CARGILL Việt Nam liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH CARGILL Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 490/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 590/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 630/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa diễn ra ở Việt Nam vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 490/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 590/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 630/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vừa diễn ra ở Việt Nam vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành