Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 62/TCT/NV4 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra và quyết toán thuế GTGT.

Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp mua sắm có giá trị nhỏ dưới mức quy định tối thiểu.
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được tính phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.

Xử lý các trường hợp hóa đơn, chứng từ không hợp lệ

  • Không chấp nhận khấu trừ đối với các hóa đơn GTGT không đúng quy định pháp luật, hóa đơn không ghi rõ mã số thuế, tên địa chỉ của người mua/người bán, hoặc hóa đơn bị tẩy xóa, sửa chữa.
  • Các trường hợp thanh toán không đúng phương thức quy định (không qua ngân hàng đối với các giao dịch bắt buộc) sẽ bị loại trừ phần thuế GTGT tương ứng và không được tính vào số thuế được khấu trừ đầu vào.

Hiệu lực thi hành

Công văn 62/TCT/NV4 có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện đồng bộ với các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 62/TCT/NV4

Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 62 TCT/NV4 NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An

Trả lời Công văn số 1004/CT ngày 5/12/2001 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 5.14 mục IV phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ về thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì: "Cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến (hàng hoá không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất bán ra), đất, đá, cát, sỏi, phế liệu của người bán không có hoá đơn theo chế độ quy định phải lập Bảng kê khai hàng hoá mua vào (theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).

Bảng kê là chứng từ để tính thuế GTGT đầu vào. Bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua hàng có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua".

Do đó, các đơn vị chế biến thuỷ, hải sản mua nguyên liệu là thuỷ, hải sản chưa qua chế biến của người bán không có hoá đơn bán hàng theo chế độ quy định (kể cả người bán là hộ thu gom) thì phải lập bảng kê thu mua thuỷ, hải sản chưa qua chế biến theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên. Căn cứ để lập bảng kê là chứng từ mua hàng do người thu mua lập ghi rõ số lượng, giá trị mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán, ký nhận của bên bán và bên mua. Trường hợp chứng từ mua hàng ghi rõ số lượng, giá trị mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán, nhưng không có ký nhận của bên bán thì người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của chứng từ và cơ quan Thuế thực hiện tính khấu trừ thuế cho đơn vị. Trường hợp kiểm tra phát hiện chứng từ lập không chính xác, thực tế không có người bán hàng đúng tên, địa chỉ đã ghi trong chứng từ và bảng kê mua hàng thì không giải quyết khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc yêu cầu đơn vị phải nộp đủ số thuế GTGT đã khấu trừ đối với số lượng hàng hoá đã kê khai mua vào sai quy định và thực hiện xử phạt theo chế độ quy định.

 

Nguyễn Thị Cúc

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 62/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 62/TCT/NV4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 62/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký