Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn 622/TCT-QLN năm 2021 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn xử lý nghiệp vụ của Tổng cục Thuế.

- Phạm vi áp dụng và xử lý nợ theo thời điểm thu hồi giấy phép

  • Nguyên tắc chung: Nghị quyết 94/2019/QH14 áp dụng đối với các khoản nợ thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hải quan phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/07/2020).
  • Trường hợp thu hồi giấy phép sau ngày 30/06/2020: Nếu Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh sau ngày 30/06/2020 thì không thuộc đối tượng xử lý theo Nghị quyết 94/2019/QH14.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu cơ quan thuế đã có văn bản đề nghị thu hồi giấy phép trước ngày 01/07/2020 nhưng Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ ban hành quyết định thu hồi sau ngày 30/06/2020, Cục Thuế căn cứ Điều 11 Thông tư 69/2020/TT-BTC để lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ theo diện "cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép", không thực hiện theo diện giải thể hoặc ngừng hoạt động thông thường.

- Cập nhật trạng thái người nộp thuế trên hệ thống TMS

  • Xác định thời điểm ngừng hoạt động: Cục Thuế căn cứ vào Biên bản xác minh tình trạng hoạt động giữa cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký để xác định thời điểm thực tế người nộp thuế ngừng hoạt động kinh doanh. Đây là cơ sở pháp lý để lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ.
  • Trách nhiệm rà soát dữ liệu: Trường hợp ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) chưa phản ánh đúng trạng thái thực tế của người nộp thuế, Cục Thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu và cập nhật kịp thời để đảm bảo tính thống nhất giữa hồ sơ giấy đang lưu trữ và dữ liệu trên hệ thống.

- Phối hợp xử lý nợ thuế liên tỉnh, thành phố

  • Chi nhánh ngừng hoạt động nhưng Công ty mẹ vẫn hoạt động ở địa phương khác: Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các khoản nợ thuế của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hoạt động. Tổng cục Thuế ghi nhận kiến nghị về thủ tục chuyển nợ từ chi nhánh về Công ty mẹ để nghiên cứu bổ sung vào Quy trình Quản lý nợ thuế.
  • Cả chi nhánh và Công ty mẹ đều ngừng hoạt động: Cục Thuế quản lý chi nhánh phối hợp với cơ quan thuế quản lý Công ty mẹ để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Công ty mẹ đăng ký trụ sở xác nhận tình trạng không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC.

- Xác nhận địa chỉ hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã

  • Doanh nghiệp thuộc Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất: Hồ sơ xóa nợ tiền chậm nộp bắt buộc phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp đăng ký địa chỉ hoạt động về việc không còn hoạt động tại địa chỉ này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không phối hợp, Cục Thuế cần tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố chỉ đạo các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp dưới phối hợp thực hiện xác nhận.
  • Xử lý sai lệch địa giới hành chính: Trường hợp có sự không thống nhất về địa giới hành chính quản lý doanh nghiệp giữa các địa phương (ví dụ: đăng ký ở Phường A nhưng thực tế thuộc Phường B quản lý), Cục Thuế phải phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để tra soát, xác định chính xác địa chỉ đăng ký kinh doanh làm cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân phường phù hợp xác nhận.

- Thẩm định hồ sơ khoanh nợ và áp dụng biện pháp cưỡng chế

  • Mẫu quyết định khoanh nợ: Thực hiện nghiêm túc theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC. Không tự ý bổ sung Quyết định số 216/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế vào phần căn cứ pháp lý. Nếu Cục trưởng ủy quyền cho Phó Cục trưởng ký quyết định thì phải bổ sung văn bản ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ vào phần căn cứ.
  • Quy định về biện pháp cưỡng chế trước khi khoanh nợ:
    • Đối với các trường hợp xử lý nợ tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14: Hồ sơ xử lý nợ thực hiện theo Thông tư 69/2020/TT-BTC và không bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế thuế.
    • Đối với trường hợp xử lý nợ tại Khoản 5 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14: Hồ sơ xóa nợ bắt buộc phải có các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ chứng minh đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 622/TCT-QLN
V/v xử lý vướng mắc khi triển khai Nghị quyết 94/2019/QH14 của Quốc hội

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020, công văn số 4854/CT-QLN ngày 26/10/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ báo cáo vướng mắc khi triển khai Nghị quyết 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Trường hợp người nộp thuế đã giải thể, người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế, hộ kinh doanh đã có đơn xin nghỉ kinh doanh, đến nay người nộp thuế không còn hoạt động (điểm 1, 2 và điểm 4 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

Đối với các trường hợp người nộp thuế đã giải thể, người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế, hộ kinh doanh đã nghỉ, bỏ kinh doanh từ trước ngày 01/7/2020, hồ sơ lưu tại cơ quan thuế không đầy đủ theo quy định, để được khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14, đề nghị Cục Thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế về việc người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính, trong Biên bản đề nghị phải xác nhận rõ người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký trước ngày 01/7/2020 đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị quyết 94/2019/QH14.

Trường hợp không lập được Biên bản theo hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế chỉ đạo các bộ phận chức năng của cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện xác minh lại tình trạng hoạt động của người nộp thuế (sau ngày 01/7/2020) theo quy định hiện hành để lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế và ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký để xử lý khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14điểm d khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

2. Trường hợp Sở Kế hoạch - Đầu tư có quyết định thu hồi giấy phép sau ngày 30/6/2020 (điểm 3 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

Điều 1 Nghị quyết 94/2019/QH 14 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

“Nghị quyết này quy định về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (sau đây gọi chung là xử lý nợ) đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước, bao gồm tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành”.

Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Sở Kế hoạch - Đầu tư ban hành quyết định thu hồi giấy phép sau ngày 30/6/2020 thì không xử lý theo quy định của Nghị quyết 94/2019/QH14.

Trường hợp, cơ quan thuế có văn bản đề nghị Sở Kế hoạch - Đầu tư thu hồi giấy phép từ trước ngày 01/7/2020, Sở Kế hoạch - Đầu tư ban hành quyết định thu hồi giấy phép sau ngày 30/6/2020 thì đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư 69/2020/TT-BTC để lập hồ sơ xử lý khoanh nợ, xóa nợ đối với trường hợp “cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép”, không thực hiện khoanh nợ theo trường hợp giải thể, không còn hoạt động hoặc trường hợp cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép mà thực hiện xóa nợ lại theo trường hợp “cơ quan có thẩm quyền đã thu hồi giấy phép”.

3. Trường hợp cập nhật không kịp thời trạng thái người nộp thuế trên ứng dụng TMS (điểm 5 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

Đề nghị Cục Thuế căn cứ “Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Thông báo cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh của cơ quan quản lý thuế” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 69/2020/TT-BTC để xác định thời điểm người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, làm cơ sở đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định tại Nghị quyết 94/2019/QH14.

Trường hợp trên ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) chưa phản ánh đúng trạng thái của người nộp thuế thì Cục Thuế có trách nhiệm thực hiện rà soát để cập nhật, đảm bảo khớp đúng giữa hồ sơ đang lưu trữ và dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế.

4. Phối hợp xử lý nợ với tỉnh, thành phố khác (điểm 6 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

4.1. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện không còn hoạt động nhưng có Công ty mẹ vẫn đang hoạt động tại tỉnh, thành phố khác

Khoản 5 Điều 67 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 quy định: “Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc”.

Về ý kiến của Cục Thuế đề nghị hướng dẫn thủ tục chuyển số nợ thuế của Chi nhánh, Văn phòng đại diện đã không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh về Công ty mẹ và thông báo cho cơ quan thuế địa phương quản lý, Tổng cục Thuế ghi nhận để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy trình Quản lý nợ thuế.

4.2. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện không còn hoạt động và Công ty mẹ cũng không còn hoạt động

Đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư 69/2020/TT-BTC, phối hợp với cơ quan thuế nơi Công ty mẹ đăng ký hoạt động để đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC. Cơ quan thuế đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Công ty mẹ đăng ký hoạt động xác nhận là cơ quan thuế nơi quản lý Công ty mẹ.

5. Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường (điểm 7 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

5.1. Doanh nghiệp thuộc quản lý của Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất

Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 đã quy định: “Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế”.

Điểm c khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 2 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ khoanh nợ/xóa nợ phải có “Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN”.

Căn cứ quy định trên, thì hồ sơ xóa nợ tiền chậm nộp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 2 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 10 phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.

Trường hợp Ủy ban nhân dân phường không phối hợp thực hiện xác nhận, đề nghị Cục Thuế căn cứ Chỉ thị 03/CT-BTC ngày 19/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; công văn số 3147/BTC-TCT ngày 19/3/2020 của Bộ Tài chính và các văn bản của Cục Thuế thành phố Cần Thơ tham mưu cho UBND thành phố Cần Thơ; văn bản của UBND thành phố Cần Thơ chỉ đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, các Sở, ngành và đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố phối hợp triển khai Nghị quyết 94/2019/QH14 để tiếp tục tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo UBND các cấp phối hợp với cơ quan thuế xác nhận tình trạng hoạt động của người nộp thuế làm cơ sở thực hiện xóa nợ tiền chậm nộp.

5.2. Về địa chỉ đăng ký kinh doanh của người nộp thuế và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 đã quy định: “Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế”.

Đối với trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tại địa chỉ Phường A, đến nay, Ủy ban nhân dân Phường A không thực hiện xác nhận doanh nghiệp không hoạt động kinh doanh đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN với lý do địa chỉ của doanh nghiệp là tại Phường B quản lý. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để tra soát, xác định chính xác địa chỉ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân phường xác nhận về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.

6. Về ý kiến của bộ phận thẩm định tại Cục Thuế (điểm 8 công văn số 5442/CT-QLN ngày 01/12/2020 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ)

6.1. Mẫu Quyết định khoanh nợ tiền thuế

Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo quy định về mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC, không bổ sung thêm Quyết định số 216/QĐ-TCT ngày 20/02/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc luân chuyển, bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo vào phần căn cứ.

Trường hợp đồng chí Cục trưởng giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho đồng chí Phó Cục trưởng ký quyết định khoanh nợ thì bổ sung thêm văn bản giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền vào phần căn cứ của quyết định khoanh nợ.

6.2. Về ý kiến phải thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế trước khi thực hiện thủ tục khoanh nợ

Đối với các trường hợp xử lý nợ quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14 thì hồ sơ xử lý nợ được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 69/2020/TT-BTC, trong đó không có quy định phải thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế.

Đối với các trường hợp xử lý nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14 thì hồ sơ xử lý nợ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư 69/2020/TT-BTC. Trong đó hồ sơ xóa nợ phải có các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức và được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn này.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết và triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, QLN(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Xuân Bách

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 622/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc khi triển khai Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng Cục thuế ban hành

Số hiệu: 622/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Xuân Bách
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 622/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký