Tóm tắt Công văn 623/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 623/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn chi tiết cho Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động này không phải là toàn bộ giá trị chuyển nhượng mà được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
Quy định chi tiết về xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp phát sinh trong thực tế như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính vào giá trị đất được trừ.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào hồ sơ thực tế của người nộp thuế, các hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán thực tế và đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế, đất đai tại từng thời điểm phát sinh giao dịch để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định. Việc xác định giá đất được trừ phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp kèm theo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 623/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50631/CT-TTr4 ngày 02/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc xử lý qua thanh tra Thuế. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 2, Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại Điều 1, Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.”
- Tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”
- Tại tiết e, khoản 1, Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy định về việc ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp:
“e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”
Đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và thực tế việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và kê khai nộp thuế của Công ty CP Hóa chất Thiên Hà (từ ngày 16/4/2013 là Công ty Thien Ha Corp JSC) để xác định ưu đãi thuế của Công ty cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 320/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của chủ đầu tư nước ngoài ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 667/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 172/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 320/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của chủ đầu tư nước ngoài ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 667/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành