Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 62382/CT-TTHT

Công văn 62382/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT để đưa ra hướng dẫn cụ thể, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và áp dụng chính xác các ưu đãi thuế suất.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăng

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và tổng hợp từ hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT:

1. Nguyên tắc xác định thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.

2. Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán khác chỉ được chấp nhận nếu phù hợp với quy định đặc thù của pháp luật.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ thực tế phải được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.

3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%):

  • Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không thuộc nhóm dịch vụ xuất khẩu theo quy định.
  • Các dịch vụ mà người tiêu dùng thực tế đang cư trú hoặc hoạt động tại Việt Nam tại thời điểm dịch vụ được thực hiện.
  • Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không rõ ràng về đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

4. Hướng dẫn kê khai và xử lý sai sót

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự nộp thuế GTGT theo đúng bản chất giao dịch kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ.
  • Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất 0% cho các dịch vụ không đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ các hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài. Việc lưu trữ chứng từ thanh toán qua ngân hàng một cách khoa học và khớp số liệu với hóa đơn xuất khẩu là yếu tố quyết định để bảo vệ quyền lợi áp dụng thuế suất 0% khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế từ cơ quan quản lý.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62382/CT-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Woori Electric & Communication
(Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0106878838)

Trả lời công văn số 0808/2017/Woori ngày 08/8/2017 của Công ty TNHH Woori Electric & Communication (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định:

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:

“20. …

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. ...”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…”

+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khu; hợp đồng ủy thác xuất khu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...

+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu.

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

…”

- Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

+ Tại Điều 74 Mục 5 quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất quy định:

“Điều 74. Nguyên tắc chung

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

a) Hàng hóa mua bán giữa các DNCX với nhau;

b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;

c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyn giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;

d) Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;

đ) Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

Trường hợp không làm thủ tục hi quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, s chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.

2. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khu nhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

3. Cơ quan hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cng ra, vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan. ”

+ Tại Khoản 2 Điều 75 quy định:

“Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đ xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lp đặt thiết bị cho DNCX:

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.

Trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì sau khi bàn giao công trình cho DNCX thì báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu s 18/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

- Trường hợp Công ty TNHH Woori Electric & Communication ký hợp đồng với Công ty TNHH Withtechnology là tổ chức nước ngoài để thi công hệ thống an ninh bảo an cho doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

- Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, vật tư vào khu chế xuất để thi công hệ thống an ninh bảo an cho doanh nghiệp chế xuất thì đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC nêu trên.

(Công văn này thay thế cho Công văn số 58896/CT-TTHT ngày 29/08/2017)

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Woori Electric & Communication biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm Tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 62382/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/09/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký