Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6260/BCT-XNK năm 2015 về thực hiện hướng dẫn xuất nhập khẩu

Công văn 6260/BCT-XNK do Bộ Công Thương ban hành năm 2015 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, nhằm đôn đốc, hướng dẫn và bảo đảm sự thống nhất trong việc triển khai các quy định về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu đã được ban hành tại các văn bản trước đó.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 6260/BCT-XNK thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK, Công văn 3415/BCT-XNK và Công văn 3933/BCT-XNK.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.
  • Năm ban hành: 2015.
  • Mục tiêu ban hành: Đồng bộ hóa quy trình thực hiện thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

Nội dung chỉ đạo và hướng dẫn trọng tâm

Văn bản yêu cầu các cơ quan quản lý, tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương nghiêm túc tuân thủ và triển khai các nội dung hướng dẫn chuyên môn đã được Bộ Công Thương quy định tại ba văn bản nền tảng:

  • Thực hiện hướng dẫn tại Công văn số 4582/BCT-XNK: Áp dụng đúng các quy trình nghiệp vụ, hồ sơ và thủ tục liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
  • Thực hiện hướng dẫn tại Công văn số 3415/BCT-XNK: Tuân thủ các quy định về kiểm tra chuyên ngành, điều kiện xuất nhập khẩu đối với các nhóm mặt hàng cụ thể nhằm bảo đảm an toàn và đúng định hướng quản lý nhà nước.
  • Thực hiện hướng dẫn tại Công văn số 3933/BCT-XNK: Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, cấp giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ hành chính liên quan đến thương mại quốc tế.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn

Công văn 6260/BCT-XNK đóng vai trò hệ thống hóa và liên kết các văn bản hướng dẫn trước đó, giúp các cơ quan hải quan và doanh nghiệp có một hệ quy chiếu thống nhất. Việc áp dụng nghiêm túc văn bản này góp phần giảm thiểu rủi ro pháp lý, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6260/BCT-XNK
V/v thực hiện hướng dẫn tại công văn số 4582/BCT-XNK, công văn số 3415/BCT-XNK và công văn số 3933/BCT-XNK

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2015

 

Kinh gửi: Tổng cục Hảỉ quan

Trả lời công văn số 4071/TCHQ-TXNK ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện hướng dẫn tại công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28 tháng 5 năm 2014, công văn số 3415/BCT-XNK ngày 07 tháng 4 năm 2015 và công văn số 3933/BCT-XNK ngày 22 tháng 4 năm 2015, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

1. Theo quy định Điểm 3 công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28 tháng 5 năm 2014, các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô không có giấy ủy quyền chính hãng sản xuất, có hợp đồng nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống, chưa qua sử dụng, đã ký trước ngày ban hành Thông tư số 20/2011/TT-BCT (ngày 12 tháng 5 năm 2011) và có chứng từ thanh toán trước ngày 12 tháng 5 năm 2011 được phép gia hạn hợp đồng và ký phụ lục hợp đồng.

Điều 408 Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005 quy định: "Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiện lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng" và "Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi".

Như vậy, các hướng dẫn tại công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28 tháng 5 năm 2014, công văn số 3415/BCT-XNK ngày 07 tháng 4 năm 2015 và công văn số 3933/BCT-XNK ngày 22 tháng 4 năm 2015 áp dụng chung đối với các hợp đồng đã ký và thanh toán trước ngày 12 tháng 5 năm 2011 và các phụ lục hợp đồng liên quan (quy định tại Điểm 3 công văn số 4582/BCT-XNK).

2. Việc xác định chủng loại, dòng xe nêu trong hợp đồng không còn được hãng sản xuất sản xuất trên cơ sở xác nhận của chính hãng sản xuất được hợp pháp hóa Lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại.

3. Điểm 3 công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28 tháng 5 năm 2014 quy định “Tổng trị giá của các lô hàng nhập khẩu không được vượt quá số tiền còn lại mà doanh nghiệp đã thanh toán trước 12 tháng 5 năm 2011”. Đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo các cơ quan Hải quan địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, XNK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6260/BCT-XNK năm 2015 thực hiện hướng dẫn tại công văn 4582/BCT-XNK, Công văn 3415/BCT-XNK và Công văn 3933/BCT-XNK do Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 6260/BCT-XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/06/2015
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6260/BCT-XNK năm 2015 thực hiện hướn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký