Giới thiệu về Công văn 627/TCT-CS năm 2015
Công văn 627/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác tài nguyên, khoáng sản và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp áp dụng giá tính thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.
- Các nội dung trọng tâm về giá tính thuế tài nguyên
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên nguyên chất hoặc tài nguyên khai thác có lẫn nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào trị giá của từng chất có trong tài nguyên khai thác.
- Xác định giá tính thuế trong trường hợp không có giá bán trực tiếp: Đối với loại tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất, chế biến sâu thành sản phẩm khác, nếu không trực tiếp bán ra sản phẩm tài nguyên khai thác thì giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán đơn vị sản phẩm công nghiệp (sản phẩm sau chế biến) trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp.
- Thẩm quyền ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương để áp dụng thống nhất. Bảng giá này phải được xây dựng trên cơ sở phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định và tình hình thực tế tại địa phương.
- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Cục Thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên định kỳ hoặc khi có biến động lớn về giá cả thị trường.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể cho doanh nghiệp
- Trường hợp giá bán thực tế thấp hơn giá quy định: Khi người nộp thuế bán tài nguyên với giá thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá tính thuế theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác.
- Trường hợp chưa có giá trong Bảng giá của địa phương: Đối với các loại tài nguyên mới khai thác chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương, doanh nghiệp phải chủ động khai báo với cơ quan thuế để phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung kịp thời vào Bảng giá.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 627/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc tính thuế tài nguyên đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Việc làm rõ phương pháp khấu trừ chi phí chế biến giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tránh việc đánh thuế trùng lặp lên phần giá trị gia tăng do quá trình chế biến sâu tạo ra, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng và đủ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 627/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 02/CT-KTT ngày 05/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về giá tính thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên:
+ Tại Khoản 1, Điều 5, Phần II, quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế:
" …Ví dụ 1: Đơn vị khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc.. đá dăm các ly khác nhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, sau khai thác bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào nghiền để sản xuất xi măng thì phải quy đổi sản lượng đá dăm ra đá hộc để xác định sản lượng đá hộc thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên.
+ Tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều 6, Phần II, quy định về giá tính thuế tài nguyên:
"Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:
1. Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên.
1.1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệt địa bàn tiêu thụ) và được áp dụng làm giá tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, không phân biệt một phần vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến sàng tuyển, phân loại; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
…
4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định, tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên . . . "
Căn cứ các quy định trên, trường hợp các đơn vị hoạt động khai thác đá, sản lượng đá thu được qua nổ mìn được tiếp tục đưa vào sàng tuyển, xay nghiền ra thành đá thành phẩm mới bán ra thì phải quy đổi sản lượng đá thành phẩm ra đá hộc để xác định sản lượng đá hộc thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên (sản lượng đá tính thuế tài nguyên) và xác định giá tính thuế tài nguyên tương ứng là giá tính thuế sản phẩm tài nguyên khai thác (đá hộc) do ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Tổng cục Thuế trả lời đê Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4125/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 16450/BTC-TCT năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4125/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 127/TCT-CS năm 2014 xác định giá tính thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1151/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 16450/BTC-TCT năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1772/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành