Tổng quan về Công văn 6282/BTC-TCT
Công văn 6282/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc sử dụng hóa đơn đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ. Văn bản này làm rõ cách thức áp dụng quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đối với các giao dịch xuất khẩu đặc thù này.
1. Quy định về loại hóa đơn sử dụng cho hoạt động xuất khẩu tại chỗ
Theo hướng dẫn tại Công văn 6282/BTC-TCT, việc xác định loại hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ được thực hiện thống nhất theo quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi thực hiện hoạt động bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ), doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử. Doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn thương mại cho hoạt động này.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử để giao cho khách hàng.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Thời điểm lập hóa đơn là một trong những nội dung pháp lý cốt lõi được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa pháp luật thuế và pháp luật hải quan:
- Thời điểm xác định: Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được xác định là sau khi người xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu.
- Nguyên tắc thực hiện: Doanh nghiệp chỉ được phép lập hóa đơn sau khi hệ thống hải quan đã xác nhận thông quan hoặc hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ. Việc lập hóa đơn trước thời điểm này được coi là không đúng quy định pháp luật.
3. Hồ sơ và chứng từ chứng minh để áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán: Hợp đồng ký kết với thương nhân nước ngoài, trong đó có điều khoản chỉ định giao hàng cho người nhận hàng tại Việt Nam.
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã được hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Hóa đơn điện tử: Hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử đã được lập đúng thời điểm và gửi cho cơ quan thuế.
4. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Tránh lập hóa đơn sai thời điểm: Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ quy trình thông quan hải quan trước khi xuất hóa đơn. Việc xuất hóa đơn trước khi tờ khai hải quan được thông quan sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi lập hóa đơn sai thời điểm.
- Sự nhất quán về thông tin: Toàn bộ thông tin về tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, trị giá và thông tin đối tác trên hóa đơn điện tử phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin đã khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6282/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Bộ Tài chính nhận được vướng mắc của một số doanh nghiệp về việc sử dụng loại hóa đơn đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tiết a, Điểm 1.1, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại: “Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài”;
Tiết d.1, Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ: “Hóa đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam…”;
Điều 3; Điều 4, Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn “Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại”;
“Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, thời điểm trước ngày 01/01/2011, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật Thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài thì phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
Kể từ ngày 01/01/2011, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại chỗ thì được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động này. Do đó hồ sơ Hải quan đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ được quy định tại Khoản 4 Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn xuất khẩu thay cho hóa đơn giá trị gia tăng.
Bộ Tài chính hướng dẫn để các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành