Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 629/TCT-CS

Công văn 629/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê đất, cho thuê lại đất trong các khu công nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc khấu trừ tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước khi xác định doanh thu tính thuế GTGT.

Căn cứ pháp lý cốt lõi

Để đưa ra hướng dẫn tại Công văn 629/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và quản lý đất đai, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cho thuê đất.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, trong đó quy định rõ về giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê đất.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, đặc biệt là quy định tại Khoản 10 Điều 7 về giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và cho thuê lại đất trong khu công nghiệp.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất

Theo nội dung hướng dẫn của Công văn 629/TCT-CS, nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp được thực hiện như sau:

  • Công thức xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất, cho thuê lại đất là giá cho thuê chưa có thuế GTGT trừ (-) tiền thuê đất thực tế nộp ngân sách nhà nước được trừ theo quy định của pháp luật.
  • Khoản tiền thuê đất được trừ: Chỉ những khoản tiền thuê đất thực tế nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và có chứng từ nộp thuế hợp pháp mới được trừ ra khỏi giá tính thuế GTGT.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần: Công văn làm rõ phương thức khấu trừ đối với từng hình thức nộp tiền thuê đất. Đối với hình thức nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, số tiền được trừ được phân bổ tương ứng với thời gian cho thuê lại. Đối với hình thức nộp tiền hàng năm, số tiền được trừ là số tiền thuê đất thực nộp của năm đó tương ứng với diện tích đất cho thuê lại.

Các lưu ý quan trọng khi áp dụng quy định

Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các đơn vị liên quan cần lưu ý các điểm sau để thực hiện đúng quy định:

  • Không gộp chi phí hạ tầng vào tiền thuê đất được trừ: Tiền thuê đất được trừ chỉ bao gồm tiền thuê đất nộp cho ngân sách nhà nước, không bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên đất. Các chi phí hạ tầng này phải được tính thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản thông thường.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước, hợp đồng thuê đất, hóa đơn, chứng từ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước và hợp đồng cho thuê lại đất để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  • Xử lý trường hợp diện tích đất không chịu thuế hoặc được miễn giảm: Đối với phần diện tích đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo chính sách ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp không được trừ khoản tiền thuê đất được miễn, giảm này khi xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê lại.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 629/TCT-CS

Việc ban hành Công văn 629/TCT-CS mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:

  • Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật: Giúp các Cục Thuế địa phương có cơ sở thống nhất để hướng dẫn, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, tránh tình trạng áp dụng không đồng nhất giữa các địa phương.
  • Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp tránh được việc đánh thuế trùng (thuế chồng thuế) đối với phần tiền thuê đất đã nộp cho Nhà nước, từ đó giảm bớt gánh nặng tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của các khu công nghiệp.
  • Tăng cường tính minh bạch: Quy định rõ ràng về chứng từ và phương pháp phân bổ giúp minh bạch hóa dòng tiền và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 629/TCT-CS
V/v giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất trong khu công nghiệp

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 1085/CT-KT2 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và công văn số 234/CT ngày 29/10/2010 của Công ty cổ phần Amata Việt Nam hỏi về việc xử lý trường hợp giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất trong khu công nghiệp của Công ty Cổ phần Amata Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 4, Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

“Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.”

Căn cứ Điểm 7.2, Mục II, Phần A Thông tư số 61/2007/TT-BTC quy định không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với các trường hợp sau:

“Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng không xác định là trốn thuế, thiếu thuế, chậm nộp tiền thuế,”

Căn cứ Điểm 10, Mục I, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và Điểm 1.8, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê đất có cơ sở hạ tầng.

Căn cứ Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 và Điểm 1.3, mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ.

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tại công văn số 1085/CT-KT2 ngày 22/03/2010 và công văn số 6055/CT-KT1 ngày 07/12/2010, trong các năm từ 2007 đến hết năm 2009 Công ty cổ phần Amata Việt Nam đã xuất hóa đơn cho khách hàng thuê đất với giá tính thuế GTGT là giá cho thuê đất chưa bao gồm thuế GTGT không trừ tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước. Nếu Cục thuế tỉnh Đồng Nai đã kiểm tra và có cơ sở xác định Công ty đã kê khai và nộp thuế đầy đủ đối với khoản tiền thuê đất thu của khách hàng, không có gian lận, trốn thuế như báo cáo tại Công văn số 6055/CT-KT1 ngày 07/12/2010 nêu trên thì:

- Công ty Cổ phần Amata Việt Nam không phải điều chỉnh lại đối với những hóa đơn đã lập ghi giá tính thuế GTGT là giá cho thuê đất chưa bao gồm thuế GTGT không trừ tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước trong các năm từ 2007 đến hết năm 2009.

- Khách hàng của Công ty cổ phần Amata Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế căn cứ hóa đơn ghi giá tính thuế GTGT không trừ tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước của Công ty cổ phần Amata Việt Nam đã lập trong các năm từ 2007 đến hết năm 2009. Riêng các hóa đơn đầu vào năm 2009 phải đáp ứng quy định tại Điểm 1.2.b và phải thanh toán qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên quy định tại Điểm 1.3 Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

- Từ năm 2010, Công ty Cổ phần Amata Việt Nam phải lập hóa đơn theo đúng quy định tại Điểm 1.8, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và kiểm tra tình hình thực tế để giải quyết cụ thể theo quy định. Trường hợp có vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị báo cáo Tổng cục để được xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty Cổ phần Amata Việt Nam;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT (2);
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 629/TCT-CS về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê đất trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 629/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/02/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/02/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 629/TCT-CS về giá tính thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký