Công văn 630/UBDT-HTQT năm 2017 của Ủy ban Dân tộc được ban hành nhằm lấy ý kiến góp ý cho dự thảo Thỏa thuận Hợp tác sửa đổi lần 2 về lĩnh vực công tác dân tộc giữa Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Các vấn đề Biên giới nước Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma. Đây là văn bản hợp tác quốc tế quan trọng nhằm thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của hai quốc gia.
- Phạm vi và mục tiêu hợp tác (Điều 1)
- Hai Bên thống nhất hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực liên quan đến công tác dân tộc bao gồm: nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục, kinh tế, và xây dựng chính sách.
- Mục tiêu của sự hợp tác nhằm thúc đẩy sự tiến bộ về công tác dân tộc của mỗi nước, góp phần duy trì sự thống nhất, ổn định quốc gia, ổn định khu vực và hòa bình thế giới.
- Chế độ trao đổi đoàn cán bộ và nguyên tắc tài chính (Điều 2)
- Hai Bên đồng ý cử các đoàn cán bộ cấp Lãnh đạo Bộ, cấp Vụ, và cấp chuyên viên sang tham quan, khảo sát, trao đổi và học tập kinh nghiệm lẫn nhau về công tác dân tộc.
- Tần suất thực hiện trao đổi đoàn là 2 năm một lần theo nguyên tắc có đi có lại.
- Quy mô mỗi đoàn giới hạn từ 5 đến 7 người, với thời gian lưu trú không quá 7 ngày.
- Về kinh phí: Bên cử đoàn chịu trách nhiệm chi trả chi phí đi lại quốc tế; Bên đón đoàn chịu trách nhiệm đài thọ toàn bộ chi phí đi lại nội địa, ăn, nghỉ và các điều kiện hoạt động của đoàn tại nơi đến.
- Các hoạt động hợp tác cụ thể và đào tạo nguồn nhân lực (Điều 3)
- Cử đoàn công tác chuyên gia: Định kỳ ít nhất mỗi năm một lần, hai Bên cử đoàn cán bộ và chuyên gia trong lĩnh vực dân tộc thiểu số đi nghiên cứu, chia sẻ kinh nghiệm thông qua các hình thức hội đàm, hội thảo, hội nghị và khảo sát thực địa. Thời gian của mỗi chuyến công tác sẽ được quyết định linh hoạt tùy thuộc vào nội dung và chủ đề cụ thể.
- Hợp tác trong khuôn khổ ASEAN: Hai Bên phối hợp nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động về công tác dân tộc, hướng tới sự phát triển bền vững của vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong khối ASEAN.
- Tổ chức đào tạo: Trong điều kiện cho phép, hai Bên luân phiên tổ chức các hội thảo chuyên đề ngắn và các khóa đào tạo chuyên môn. Mỗi khóa đào tạo kéo dài từ 10 đến 30 ngày, với quy mô từ 15 đến 20 chỉ tiêu mỗi năm.
- Giao lưu nhân dân và cán bộ: Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số của hai bên tham gia vào các chương trình giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm thực tế về phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
- Giải quyết tranh chấp và bảo mật thông tin (Điều 4)
- Mọi khác biệt, bất đồng phát sinh trong quá trình thực hiện Thỏa thuận sẽ được hai Bên giải quyết một cách hữu nghị và hiệu quả thông qua thương lượng trực tiếp.
- Hai Bên có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối các thông tin, kết quả hợp tác thu được trong suốt quá trình triển khai Thỏa thuận này.
- Hiệu lực, sửa đổi và chấm dứt Thỏa thuận (Điều 5)
- Thỏa thuận có hiệu lực trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký.
- Mọi sửa đổi, bổ sung phải dựa trên sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai Bên và nội dung sửa đổi sẽ là một phần không thể tách rời của Thỏa thuận.
- Trường hợp một trong hai Bên muốn chấm dứt Thỏa thuận trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản. Việc chấm dứt hiệu lực không làm ảnh hưởng đến các dự án, hoạt động hợp tác đang được triển khai thực hiện.
- Văn bản được ký tại Nây-pi-tô thành 02 bản chính bằng ba thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Mi-an-ma và tiếng Anh. Cả ba văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau, tuy nhiên nếu có sự giải thích khác nhau, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ quyết định.
- So sánh với Thỏa thuận Hợp tác năm 2012 (Bối cảnh sửa đổi)
Dự thảo sửa đổi lần 2 năm 2017 kế thừa nền tảng từ Thỏa thuận Hợp tác ký ngày 10/12/2012 giữa Thứ trưởng Sơn Minh Thắng (Việt Nam) và Thứ trưởng Zaw Win (Mi-an-ma), nhưng có một số điểm mới quan trọng:
- Bổ sung lĩnh vực hợp tác: Dự thảo năm 2017 bổ sung thêm nội dung hợp tác về "xây dựng chính sách" tại Điều 1, giúp mở rộng phạm vi hợp tác mang tính chiến lược vĩ mô hơn so với văn bản năm 2012.
- Chi tiết hóa chỉ tiêu đào tạo: Dự thảo mới quy định rõ số lượng chỉ tiêu đào tạo hàng năm từ 15 đến 20 người (thay vì mức 10 đến 20 người như năm 2012) và nhấn mạnh đối tượng tham gia là cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.
- Thay đổi cơ chế gia hạn hiệu lực: Thỏa thuận năm 2012 quy định cơ chế tự động gia hạn từng năm một sau khi hết hạn 5 năm (trừ khi có thông báo trước 4 tháng). Dự thảo năm 2017 đã điều chỉnh chặt chẽ hơn, tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đồng thuận và quy định rõ ràng quy trình chấm dứt hiệu lực để không ảnh hưởng đến các chương trình đang thực hiện.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 630/UBDT-HTQT | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Bộ Ngoại giao; |
Thỏa thuận Hợp tác giữa Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Các vấn đề Biên giới nước Cộng hòa Liên bang Myanmar do Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Việt Nam và Thứ trưởng Bộ Các vấn đề Biên giới Myanmar ký ngày 28/7/2000 và ký lại ngày 10/12/2012. Để thực hiện Thỏa thuận Hợp tác được hiệu quả, phía Bộ Các vấn đề Biên giới Myanmar đề nghị ký lại Thỏa thuận Hợp tác do Bộ trưởng hai bên ký.
Để có cơ sở xin phép Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc trân trọng đề nghị Quý Bộ góp ý kiến vào Dự thảo Thỏa thuận Hợp tác sửa đổi lần 2 giữa Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Bộ Các vấn đề Biên giới nước Cộng hòa Liên bang Myanmar (có Dự thảo gửi kèm theo).
Mọi ý kiến đóng góp đề nghị Quý Bộ gửi bằng văn bản về địa chỉ: Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Hợp tác Quốc tế), 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội, đồng thời gửi bản mềm vào địa chỉ email: tranthuha@cema.gov.vn trước ngày 12/7/2017.
Xin trân trọng cám ơn!
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
THỎA THUẬN HỢP TÁC SỬA ĐỔI LẦN 2
GIỮA ỦY BAN DÂN TỘC NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ CÁC VẤN ĐỀ BIÊN GIỚI NƯỚC CỘNG HÒA LIÊN BANG MI-AN-MA
Thỏa thuận Hợp tác giữa Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ các vấn đề biên giới nước Cộng hòa Liên bang Myanmar được ký ngày 28-7-2000 và bản sửa đổi đầu tiên của Thỏa thuận Hợp tác giữa Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Bộ các vấn đề biên giới nước Cộng hòa Liên bang Myanmar được ký ngày 10-12-2012.
Trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và hữu nghị, góp phần tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân hai nước, phát triển giao lưu hợp tác hữu nghị giữa hai Cơ quan làm công tác dân tộc của Chính phủ hai nước, ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ các vấn đề về Biên giới nước Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma (dưới đây gọi tắt là “hai Bên”) thống nhất Thỏa thuận hợp tác gồm các nội dung như sau:
ĐIỀU 1
Hai Bên đồng ý hợp tác trên các lĩnh vực liên quan tới công tác dân tộc như nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục, kinh tế, xây dựng chính sách... bằng nhiều hình thức thích hợp nhằm thúc đẩy tiến bộ về công tác dân tộc của mỗi nước, góp phần duy trì sự thống nhất và ổn định của quốc gia, sự ổn định của khu vực và hòa bình thế giới.
ĐIỀU 2
Hai Bên đồng ý cử đoàn cán bộ cấp Lãnh đạo Bộ, cấp Vụ, cấp chuyên viên của hai nước đi tham quan khảo sát, trao đổi, học tập kinh nghiệm của nhau về công tác dân tộc và đánh giá kết quả thực hiện thỏa thuận hợp tác theo nguyên tắc có đi có lại, cứ hai năm một lần, mỗi lần từ 5 đến 7 người, thời gian không quá 7 ngày. Kinh phí thực hiện theo nguyên tắc: bên cử đoàn đi chịu trách nhiệm chi phí đi, lại quốc tế; bên đón đoàn đài thọ đi lại, ăn, nghỉ và các điều kiện hoạt động của đoàn tại nơi đến.
ĐIỀU 3
Hai Bên đồng ý:
1. Cử đoàn công tác gồm các cán bộ và chuyên gia làm việc trong lĩnh vực dân tộc thiểu số đi nghiên cứu và chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực công tác dân tộc thiểu số giữa hai quốc gia theo hình thức hội đàm, hội thảo, hội nghị và đi thực địa ít nhất mỗi năm một lần. Thời gian của mỗi chuyến công tác tùy thuộc vào nội dung/chủ đề.
2. Hợp tác nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động về công tác dân tộc, phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong khối ASEAN. Trong điều kiện cho phép, hai bên sẽ luân phiên tổ chức các hội thảo chuyên đề ngắn và các khóa đào tạo về lĩnh vực công tác dân tộc. Mỗi khóa đào tạo có thể kéo dài từ 10 đến 30 ngày với số lượng từ 15 đến 20 chỉ tiêu/năm.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ và công chức là người dân tộc thiểu số của hai bên tham gia vào các chuyến giao lưu chia sẻ kinh nghiệm về phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo tồn văn hóa truyền thống vùng dân tộc thiểu số.
ĐIỀU 4
1. Hai Bên nhất trí thông qua thương lượng để giải quyết một cách hữu nghị, hiệu quả những khác biệt nảy sinh trong quá trình thực hiện Thỏa thuận Hợp tác.
2. Hai Bên có trách nhiệm bảo mật thông tin đối với các kết quả hợp tác giữa Hai Bên trong quá trình thực hiện Thỏa thuận này.
ĐIỀU 5
1. Thỏa thuận này có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký. Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở đồng thuận của hai Bên, nội dung sửa đổi, bổ sung là một phần không tách rời của Thỏa thuận.
2. Nếu một trong Hai Bên muốn chấm dứt Thỏa thuận này thì phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản. Việc chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận không làm ảnh hưởng đến các hoạt động hợp tác đã được triển khai trong khuôn khổ Thỏa thuận.
3. Được sự ủy quyền hợp pháp của mỗi nước, Hai Bên ký bản Thỏa thuận Hợp tác này.
Làm tại Nây-pi-tô, ngày tháng năm 2017 thành 02 bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Mi-an-ma và tiếng anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ.
| THAY MẶT | THAY MẶT |
THỎA THUẬN HỢP TÁC SỬA ĐỔI
GIỮA ỦY BAN DÂN TỘC NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ CÁC VẤN ĐỀ BIÊN GIỚI NƯỚC CỘNG HÒA LIÊN BANG MI-AN-MA
Trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và hữu nghị, góp phần tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân hai nước, phát triển giao lưu hợp tác hữu nghị giữa hai Cơ quan làm công tác dân tộc của Chính phủ hai nước, Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ các vấn đề về Biên giới nước Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma (dưới đây gọi tắt là “hai Bên”) sau khi hiệp thương hữu nghị đã thỏa thuận như sau:
ĐIỀU I
Hai Bên đồng ý hợp tác trên các lĩnh vực liên quan tới công tác dân tộc như nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục, kinh tế... bằng nhiều hình thức thích hợp nhằm thúc đẩy tiến bộ về công tác dân tộc của mỗi nước, góp phần duy trì, sự thống nhất và ổn định của quốc gia, sự ổn định của khu vực và hòa bình thế giới.
ĐIỀU II
Hai Bên đồng ý Cơ quan phụ trách công tác dân tộc của Chính phủ hai nước chính thức thành lập mối quan hệ hợp tác, hữu nghị, tăng cường quan hệ qua lại và giao lưu hữu nghị. Theo nguyên tắc có đi có lại, cứ hai năm một lần, hai Bên cử đoàn đại biểu cấp Bộ đi khảo sát trao đổi tình hình và kinh nghiệm công tác dân tộc, trao đổi về những nội dung liên quan đến bản Thỏa thuận này.
ĐIỀU III
Hai Bên đồng ý:
1. Cử đoàn công tác gồm các cán bộ và chuyên gia làm việc trong lĩnh vực dân tộc thiểu số đi nghiên cứu và chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực công tác dân tộc thiểu số giữa hai quốc gia theo hình thức hội đàm, hội thảo, hội nghị và đi thực địa ít nhất mỗi năm một lần. Thời gian của mỗi chuyến công tác tùy thuộc vào nội dung/chủ đề.
2. Luân phiên tổ chức các hội thảo chuyên đề ngắn và các khóa đào tạo về lĩnh vực công tác dân tộc thiểu số. Mỗi khóa đào tạo có thể kéo dài từ mười đến ba mươi ngày cho mười đến hai mươi người là những cán bộ làm việc trong lĩnh vực dân tộc thiểu số, trong đó có các cán bộ cấp cơ sở.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ và người dân tộc thiểu số ở địa phương tham gia vào các chuyến giao lưu và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và bảo tồn văn hóa truyền thống ...
4. Về kinh phí, đối với đoàn cấp bộ và đoàn công tác, Bên cử đoàn đi sẽ chịu trách nhiệm chi trả phí đi lại quốc tế và tiền tiêu vặt hàng ngày cho thành viên đoàn; Bên đón đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi trả phí ăn, ở và đi lại nội địa tại nước đón tiếp. Đối với đoàn cấp địa phương, Bên cử đoàn đi sẽ chịu toàn bộ chi phí và Bên đón sẽ chịu trách nhiệm thu xếp.
ĐIỀU IV
Hai Bên đồng ý giới thiệu các đơn vị trực thuộc của mỗi Cơ quan tiến hành trao đổi, hợp tác tương ứng với nhau trên những nội dung và điều kiện cho phép.
ĐIỀU V
Hai Bên đồng ý rằng bất cứ sự bất đồng, tranh chấp nào phát sinh từ Thỏa thuận này sẽ được hai Bên giải quyết một cách hữu nghị, thông qua thương lượng.
ĐIỀU VI
1. Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực trong thời hạn năm (5) năm kể từ ngày ký và sẽ mặc nhiên được gia hạn từng năm một, trừ khi một trong hai Bên thông báo cho phía Bên kia bằng văn bản về ý định của mình muốn chấm dứt Thỏa thuận này ít nhất 4 tháng trước khi Thỏa thuận hết hiệu lực.
2. Thỏa thuận này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo sự thỏa thuận bằng văn bản của hai Bên.
Thỏa thuận này được ký tại Nây-pi-tô ngày 10 tháng 12 năm 2012, thành hai bản gốc, một bản bằng tiếng Việt, tiếng Mi-an-ma và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ.
| THAY MẶT | THAY MẶT |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Báo cáo 08/BC-UBDT tổng kết công tác dân tộc năm 2016 và triển khai nhiệm vụ năm 2017 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Kế hoạch 213/KH-UBDT tuyên truyền công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc năm 2017 của Ủy ban Dân tộc
- 3 Thông báo 229/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hà Giang về công tác dân tộc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 646/UBDT-KHTC năm 2017 góp ý dự thảo Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Công văn 1050/UBDT-VP năm 2018 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Báo cáo 08/BC-UBDT tổng kết công tác dân tộc năm 2016 và triển khai nhiệm vụ năm 2017 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2 Kế hoạch 213/KH-UBDT tuyên truyền công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc năm 2017 của Ủy ban Dân tộc
- 3 Thông báo 229/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hà Giang về công tác dân tộc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 646/UBDT-KHTC năm 2017 góp ý dự thảo Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Công văn 1050/UBDT-VP năm 2018 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực công tác dân tộc do Ủy ban Dân tộc ban hành