Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 6306/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hoạt động kinh doanh và bán hàng miễn thuế tại Việt Nam, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các đối tượng được phép mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật bao gồm người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế và các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.

Quy định về đối tượng và định mức mua hàng miễn thuế

  • Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được phép mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá. Tuy nhiên, người mua phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định mức nhập khẩu tại quốc gia đến.
  • Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Định mức mua hàng miễn thuế áp dụng nghiêm ngặt theo quy định về hành lý miễn thuế của người nhập cảnh do Chính phủ ban hành.
  • Đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế trong nội địa theo đúng định mức quy định tại sổ định mức miễn thuế do Bộ Ngoại giao cấp, không được vượt quá tiêu chuẩn quy định.

Đồng tiền thanh toán tại cửa hàng miễn thuế

  • Đồng tiền được sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm Đồng Việt Nam (VND) và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế phải thực hiện niêm yết giá hàng hóa rõ ràng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương để người mua dễ dàng theo dõi và thực hiện giao dịch thanh toán.

Quản lý nguồn hàng và chế độ báo cáo, giám sát

  • Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế phải là hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, được giám sát chặt chẽ bởi cơ quan hải quan từ khâu nhập kho, lưu kho, bày bán cho đến khi giao đến tay khách hàng.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng hệ thống phần mềm quản lý trực tuyến kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan để cập nhật liên tục thông tin về lượng hàng hóa xuất, nhập, tồn kho và thông tin chi tiết về đối tượng mua hàng.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế gửi cơ quan hải quan quản lý trực tiếp và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

Xử lý đối với hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ hoặc hết hạn sử dụng

  • Đối với các mặt hàng bị hư hỏng, đổ vỡ, hao hụt tự nhiên hoặc hết hạn sử dụng trong quá trình lưu kho và bày bán, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi nhận hiện trạng dưới sự chứng kiến và xác nhận của cơ quan hải quan giám sát.
  • Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục tiêu hủy hàng hóa hư hỏng hoặc chuyển mục đích sử dụng, nộp thuế theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và bảo vệ môi trường.

Hiệu lực thi hành

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện thống nhất, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, du lịch đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6306/BCT-XNK
V/v hướng dẫn quy định bán hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2012

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục giám sát quản lý)

Bộ Công Thương xin trao đổi với Tổng cục Hải quan về việc kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam như sau:

Ngày 08 tháng 02 năm 2012, Bộ Giao thông Vận tải có Quyết định số 238/QĐ-BGTVT Về Việc thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam, theo đó Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc thành Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Công Ty dịch vụ Hàng không Đà Nẵng thành Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, đây là 2 Chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.

Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trước đây là Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc kinh doanh hàng miễn thuế theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế số 27/GCN-BTM ngày 30/05/2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và công văn số 1656/BCT-XNK ngày 27/2/2009 về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế của Bộ Công Thương.

Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trước đây là Công Ty dịch vụ Hàng không Đà Nẵng kinh doanh hàng miễn thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400255891-008 ngày 01 tháng 8 năm 2011 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp và công văn số 1145/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2012 của Tổng cục Hải quan:

Theo quy định tại khoản 3,4 Điều 92 Bộ luật Dân sự khoản 2, Điều 37 Luật Doanh nghiệp thì Chi nhánh là đơn vị Phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền, Chi nhánh không phải là pháp nhân. Do vậy, việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu xì gà, thuốc lá sợi cho pháp nhân là Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam khi Tổng công ty đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ

Để có cơ sở xem xét, hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thuốc lá sợi cho Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (thực hiện kinh doanh bán hàng miễn thuế tại Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng), Bộ Công Thương xin gửi kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của 2 Chi nhánh, (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam và Quyết định số 238/QĐ-BGTVT dẫn trên, đề nghị Tổng cục Hải quan có ý kiến với trường hợp kinh doanh hàng miễn thuế của Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ý kiến xin gửi về Bộ Công Thương trước ngày 25/7/2012)

Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Tổng cục.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Biên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6306/BCT-XNK hướng dẫn quy định bán hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 6306/BCT-XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2012
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Thành Biên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6306/BCT-XNK hướng dẫn quy định bán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký