Giới thiệu về Công văn 63078/CT-TTHT năm 2019
Công văn 63078/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn đối với khoản thu nhập nhận được từ hoạt động phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và nội dung số thực hiện đúng quy định về hóa đơn và nghĩa vụ thuế liên quan.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ lập hóa đơn
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc lập hóa đơn đối với khoản thu nhập từ phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông được căn cứ vào bản chất của hợp đồng hợp tác và hoạt động thực tế giữa các bên:
- Trường hợp phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ: Khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nhà mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ cho khách hàng và nhận lại phần doanh thu phân chia, hoạt động này được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp nhận doanh thu phân chia có nghĩa vụ phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) giao cho đối tác viễn thông theo quy định.
- Trường hợp không thuộc diện lập hóa đơn GTGT: Nếu khoản tiền nhận được thuần túy là phân chia lợi nhuận sau thuế từ hoạt động hợp tác kinh doanh mà doanh nghiệp không thực hiện bất kỳ hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ nào cho đối tác, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Quy định về thuế suất và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với các khoản doanh thu phân chia thuộc đối tượng phải lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với loại dịch vụ viễn thông hoặc dịch vụ công nghệ thông tin tương ứng được thỏa thuận trong hợp đồng (thông thường là thuế suất 10%).
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm nghiệm thu, đối soát và xác nhận số liệu doanh thu phân chia giữa hai bên theo định kỳ quy định trong hợp đồng.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp nhận doanh thu thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với hóa đơn đã lập. Đối tác viễn thông sử dụng hóa đơn này làm căn cứ để hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Khoản thu nhập từ phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông phải được hạch toán đầy đủ vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Ghi nhận doanh thu tính thuế: Doanh nghiệp phải ghi nhận toàn bộ phần doanh thu được phân chia vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh để tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Chi phí được trừ liên quan: Các khoản chi phí phát sinh thực tế liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu phân chia (như chi phí bản quyền, chi phí vận hành hệ thống, chi phí nhân sự) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
4. Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) hoặc hợp đồng dịch vụ đã ký kết với các nhà mạng viễn thông để xác định chính xác bản chất của dòng tiền nhận được.
- Thực hiện nghiêm túc việc đối soát số liệu định kỳ và lập hóa đơn GTGT kịp thời ngay khi các bên ký biên bản xác nhận doanh thu phân chia.
- Lưu trữ hệ thống hồ sơ chứng từ đầy đủ, bao gồm: Hợp đồng hợp tác, biên bản đối soát sản lượng/doanh thu, hóa đơn GTGT đã xuất và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63078/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công TNHH Wilmar Marketing CLV
(Đ/c: tầng 10 tòa nhà Corner Stone, số 16 Phan Chu Trinh, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội - MST: 0104128741)
Trả lời công văn số CV-ACC/2019.32 ngày 21/06/2019 của Công TNHH Wilmar Marketing CLV xin hướng dẫn về hóa đơn GTGT đối với khoản thu nhập nhận được từ phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tại Điều 7 quy định về quyền của doanh nghiệp:
“1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh...”
Tại Điều 8 quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp:
“1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính, trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật…”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính , hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại Điều 5 quy định về doanh thu khi tính thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tại Điều 7 (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) hướng dẫn về các khoản thu nhập khác.
- Căn cứ tiết a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, quy định về lập hóa đơn:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
- Căn cứ Mục III Phụ lục 02 của Hợp đồng cung cấp dịch vụ số 25/18/1900/BHMN/HDDV ký giữa Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV với Công ty dịch vụ viễn thông - Trung tâm hỗ trợ bán hàng miền Nam (VNPT NET) quy định về phân chia cước dịch vụ:
“3.2 Bên B chịu trách nhiệm thu cước dịch vụ 1900 từ các khách hàng gọi vào các số dịch vụ đã cấp ở Điều 3 của Phụ lục này và trả cho Bên A mức chi trả công đoạn cung cấp nội dung thông tin gốc. Thời gian tính cước hàng tháng từ 0h ngày đầu tháng cho đến 24h ngày cuối cùng của tháng. Thời gian bắt đầu tính cước dịch vụ theo Biên bản bàn giao dịch vụ hai bên.”
Căn cứ các quy định trên và nội dung quy định trong Hợp đồng thuê dịch vụ đầu số 19001063 đã ký giữa hai bên, Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV được VNPT NET phân chia cước dịch vụ viễn thông của khách hàng khi sử dụng đầu số 19001063 cho công đoạn “cung cấp nội dung thông tin gốc” thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT đối với doanh thu từ hoạt động chia cước viễn thông này và kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Để xác định là khoản chia cước này là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hay thu nhập khác thì đề nghị Công ty căn cứ vào hoạt động thực tế và đối chiếu với hướng dẫn tại Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC để xác định cho đúng.
Trường hợp nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |