Tổng quan về Công văn 632/BXD-QLN năm 2022
Công văn 632/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và địa phương thực hiện việc rà soát, tổng hợp và báo cáo về nhu cầu thuê nhà ở công vụ trong giai đoạn 2022-2025. Đây là hoạt động quản lý chuyên ngành nhằm đánh giá toàn diện quỹ nhà ở công vụ hiện có, đồng thời dự báo chính xác nhu cầu thực tế để có phương án điều phối, phát triển phù hợp.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản hướng tới các mục tiêu quản lý nhà nước cốt lõi sau:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, vận hành và hiệu quả sử dụng quỹ nhà ở công vụ hiện có tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương.
- Xác định chính xác nhu cầu thuê nhà ở công vụ của các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025.
- Tạo cơ sở dữ liệu thực tế để Bộ Xây dựng tổng hợp, tham mưu cho Chính phủ trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng mới, mua hoặc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
Các nội dung trọng tâm yêu cầu báo cáo
Theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Xây dựng, các cơ quan và địa phương cần tập trung thực hiện các nội dung báo cáo chi tiết bao gồm:
- Báo cáo thực trạng quỹ nhà ở công vụ: Thống kê chi tiết số lượng nhà ở công vụ đang quản lý, diện tích sử dụng, tình trạng chất lượng công trình và tỷ lệ lấp đầy hiện tại.
- Xác định đối tượng và tiêu chuẩn: Lập danh sách cán bộ, công chức thuộc diện được bố trí nhà ở công vụ theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, bảo đảm đúng đối tượng và tiêu chuẩn định mức.
- Dự báo nhu cầu giai đoạn 2022-2025: Xác định cụ thể số lượng căn hộ cần thuê mới hoặc bổ sung, phân loại theo từng nhóm đối tượng và khu vực địa lý.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong công tác quản lý vận hành, bảo trì quỹ nhà ở công vụ và cơ chế tài chính liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc triển khai thực hiện Công văn 632/BXD-QLN giúp tăng cường tính minh bạch, kỷ cương trong việc phân phối và sử dụng tài sản công. Kết quả tổng hợp từ báo cáo này là cơ sở quan trọng để tối ưu hóa ngân sách nhà nước, tránh lãng phí, đồng thời bảo đảm điều kiện sinh hoạt ổn định cho cán bộ, công chức yên tâm công tác khi được điều động, luân chuyển thực hiện nhiệm vụ.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 632/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Bộ, ngành, cơ quan Trung ương; |
Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014, đối tượng được bố trí cho thuê nhà ở công vụ tại cơ quan Trung ương có chức danh tương đương Thứ trưởng trở lên, ở địa phương có chức danh tương đương Giám đốc Sở trở lên.
Ngày 18/02/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 03/2022/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ (thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10/7/2015), trong đó quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ đối với từng chức danh đủ điều kiện được bố trí cho thuê nhà ở công vụ. Đề nghị các Bộ, ngành và địa phương nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định nêu trên.
Qua theo dõi, tổng hợp, Bộ Xây dựng nhận thấy, nhiều cơ quan Trung ương và địa phương đề nghị bố trí cho thuê nhà ở công vụ theo hướng điều chỉnh mở rộng các chức danh được bố trí cho thuê nhà ở công vụ theo quy định. Do đó, để có cơ sở nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, mở rộng đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở năm 2014 cho phù hợp với điều kiện thực tế (trong dự án Luật Nhà ở năm 2014 sửa đổi), Bộ Xây dựng trân trọng đề nghị:
- Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về thực trạng số liệu nhà ở công vụ đang được giao quản lý; tổng hợp nhu cầu về nhà ở công vụ của các nhóm đối tượng được thuê nhà ở công vụ giai đoạn 2022-2025 (theo Mẫu phụ lục báo cáo gửi kèm công văn này).
- Đánh giá những kết quả đạt được, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất kiến nghị trong việc thực hiện chính sách nhà ở công vụ.
Bộ Xây dựng trân trọng đề nghị Quý cơ quan gửi báo cáo về Bộ Xây dựng trước ngày 20/3/2022 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
(Chi tiết xin liên hệ: Ông Đoàn Anh Tuấn - Phó Trưởng Ban Quản lý nhà ở công vụ - Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; SĐT: 094.431.0386)./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo công văn số: 632/BXD-QLN ngày 02/3/2022 của Bộ Xây dựng)
I. Thực trạng về số liệu nhà ở công vụ
| TT | Loại nhà ở công vụ | Số lượng nhà công vụ | Tổng diện tích sử dụng nhà ở công vụ (m2) | Đang bố trí cho thuê | Đang để trống |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Biệt thự |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | Chung cư |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | Nhà liền kề |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
| |
II. Nhu cầu nhà ở công vụ
| TT | Đối tượng thuê nhà ở công vụ | Nhu cầu về nhà ở công vụ giai đoạn 2022-2025 | ||||
| Số lượng cán bộ đủ điều kiện | Số lượng cán bộ có nhu cầu | Loại nhà công vụ | ||||
| Biệt thự | Nhà Liền kề | Chung cư | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I. Nhu cầu về nhà ở công vụ của các cơ quan Trung ương | ||||||
| 1 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên (tương đương chức danh Thứ trưởng) |
|
|
|
|
|
| 2 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên (tương đương chức danh Phó Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ) đến dưới 1,3 |
|
|
|
|
|
| II. Nhu cầu về nhà ở công vụ của địa phương | ||||||
| 1 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên (tương đương chức danh Giám đốc Sở) |
|
|
|
|
|
| 2 | Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (tương đương chức danh Phó Giám đốc Sở) đến dưới 0,9 |
|
|
|
|
|
DANH SÁCH CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo công văn số: 632/BXD-QLN ngày 02/3/2022 của Bộ Xây dựng)
| STT | Các Bộ ngành, cơ quan Trung ương |
| I | Các Bộ |
| 1 | Bộ Quốc phòng |
| 2 | Bộ Công an |
| 3 | Bộ Ngoại giao |
| 4 | Bộ Tư pháp |
| 5 | Bộ Tài chính |
| 6 | Bộ Công thương |
| 7 | Bộ Lao động - Thương binh và xã hội |
| 8 | Bộ Giao thông vận tải |
| 9 | Bộ Xây dựng |
| 10 | Bộ Thông tin truyền thông |
| 11 | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 12 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 13 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| 14 | Bộ Nội vụ |
| 15 | Bộ Y tế |
| 16 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 17 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 18 | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| II | Cơ quan ngang bộ |
| 1 | Văn phòng Chính phủ |
| 2 | Ngân hàng Nhà nước VN |
| 3 | Thanh tra Chính phủ |
| 4 | Ủy ban dân tộc |
| III | Cơ quan thuộc Chính nhủ |
| 1 | Đài Truyền hình VN |
| 2 | Đài tiếng nói VN |
| 3 | Thông tấn xã VN |
| 4 | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
| 5 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
| 6 | Viện hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam |
| 7 | Bảo hiểm xã hội VN |
| 8 | Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
| 9 | Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp |
| IV | Cơ quan Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội |
| 1 | Văn phòng Trung ương Đảng |
| 2 | Văn phòng Quốc hội |
| 3 | Văn phòng Chủ tịch nước |
| 4 | Tòa án Nhân dân tối cao |
| 5 | Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao |
| 6 | Kiểm toán nhà nước |
| 7 | Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
| 8 | Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam |
| 9 | Hội cựu chiến binh VN |
| 10 | Hội Nông dân Việt Nam |
| 11 | Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh |
| 12 | Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
- 1 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2013 về quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 8775/VPCP-QT năm 2023 về cung cấp hồ sơ rà soát, làm rõ nguồn gốc, thực trạng và quá trình quản lý sử dụng nhà C6 Khu công vụ Hoàng Cầu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2013 về quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Quyết định 27/2015/QĐ-TTg về tiêu chuẩn nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 124/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Quyết định 03/2022/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 8775/VPCP-QT năm 2023 về cung cấp hồ sơ rà soát, làm rõ nguồn gốc, thực trạng và quá trình quản lý sử dụng nhà C6 Khu công vụ Hoàng Cầu do Văn phòng Chính phủ ban hành