Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 632/CT-TTHT năm 2019

Công văn 632/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp, người sử dụng lao động chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và quyền lợi của người lao động nước ngoài cũng như người lao động Việt Nam.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí cho con người lao động nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xử lý như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang học tập tại Việt Nam.
  • Bậc học áp dụng: Từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
  • Quy định về thuế TNCN: Khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Lưu ý: Các khoản chi phí học tập cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng, đào tạo nghề) hoặc không có đầy đủ chứng từ hợp pháp vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí cho con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí của con được quy định tương tự:

  • Đối tượng áp dụng: Con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài và học tập tại nước ngoài.
  • Bậc học áp dụng: Từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
  • Quy định về thuế TNCN: Khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Các trường hợp phải tính thuế TNCN đối với khoản chi trả học phí

Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được miễn thuế TNCN đối với khoản chi trả hộ học phí, bao gồm:

  • Doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam. Khoản chi này bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Khoản chi trả học phí cho các bậc học trên trung học phổ thông (như đại học, cao học, các khóa học kỹ năng ngắn hạn...) của con người lao động (kể cả người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam).

Điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Để các khoản chi hộ học phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 632/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần AceCook Việt Nam
Địa chỉ: Lô II-3 đường số 11, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú
Mã số thuế: 0300808687

Trả lời văn bản số 1872/2018/AV-HCM ngày 03/12/2018 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế:

+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế:

“Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế…"

+ Tại Điều 33 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

…”

Căn cứ Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh;

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai điều chỉnh bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC; sau khi khai bổ sung phát sinh số thuế nộp thừa thì được xử lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Đối với khoản thưởng, hỗ trợ cho các cá nhân kinh doanh là các nhà phân phối của Công ty thuộc diện khấu trừ thuế TNCN 1%, Công ty lập tờ khai 01/CNKD cho các cá nhân kinh doanh nhận khoản hỗ trợ và nộp cho Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở theo hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
2431 - lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 632/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 632/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 632/CT-TTHT năm 2019 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký