Tổng quan về Công văn 63339/CT-TTHT năm 2018
Công văn 63339/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng (vé điện tử) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện khấu trừ thuế TNDN đối với chi phí mua vé máy bay điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành (Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC), trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua tàu điện tử cho người lao động đi công tác, để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu thuộc trường hợp bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định).
- Chứng từ thanh toán trực tiếp: Trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân đi công tác.
- Trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân: Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân thì phải có quy chế tài chính hoặc quyết định cử đi công tác nêu rõ hình thức thanh toán này. Đồng thời, phải kèm theo hóa đơn, chứng từ thanh toán của cá nhân cho bên bán vé và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân.
Các lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế TNDN liên quan đến chi phí đi công tác
Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn về mặt pháp lý cho doanh nghiệp khi giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Mọi chi phí đi công tác, bao gồm cả chi phí vé máy bay, phải có đầy đủ quyết định cử đi công tác của ban giám đốc, văn bản phê duyệt lịch trình công tác và báo cáo kết quả công tác để chứng minh chuyến đi phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Hóa đơn và chứng từ đi kèm: Các hóa đơn, chứng từ dịch vụ đi kèm như chi phí lưu trú (khách sạn), chi phí ăn uống, đi lại khác tại nơi công tác phải đảm bảo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định về hóa đơn.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hoặc quy chế tài chính rõ ràng, quy định cụ thể định mức chi công tác phí để làm cơ sở đối chiếu và tính toán chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 63339/CT-TTHT
Công văn 63339/CT-TTHT năm 2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xử lý chứng từ điện tử. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp pháp, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63339/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam
(Địa chỉ: Nhà 33, ngõ 283, phố Đội Cấn, P. Liễu Giai, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội,
MST: 0107846701)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 15/2018/Desam đề ngày 18/08/2018 của công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
...2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
Căn cứ Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi”.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn, hồ sơ của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn theo nguyên tắc như sau:
- Về chi phí công tác phí của người lao động: Trường hợp Công ty có khoản khoán chi tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác thực hiện đúng theo mức khoán được quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
- Về chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng: Trường hợp Công ty có khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần dưới hai mươi triệu đồng là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Về xây dựng định mức nguyên vật liệu: Kể từ ngày 6/8/2015, trường hợp Công ty sử dụng các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được Nhà nước ban hành định mức thì phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định. Đối với các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa không thuộc danh mục được Nhà nước ban hành định mức, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các khoản chi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Vật liệu Tiên Tiến Desam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 38359/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 38359/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành