Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017

Công văn 63352/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2017, tập trung hướng dẫn về các quy định và chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trên địa bàn nhằm thực hiện đúng các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Năm ban hành: 2017.
  • Chủ đề chính: Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Nội dung trọng tâm của chính sách thuế giá trị gia tăng

Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành, Công văn 63352/CT-TTHT tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế về các nhóm vấn đề sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
  • Áp dụng thuế suất thuế GTGT: Làm rõ việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc thực hiện hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
  • Hóa đơn và chứng từ: Các yêu cầu về việc lập, sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ đối với các giao dịch phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng

Công văn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ động rà soát, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình quyết toán thuế. Đồng thời, văn bản cũng thể hiện vai trò hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế của cơ quan thuế địa phương.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63352/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Tổ chức Help Age Internation tại Việt Nam
(Địa chỉ: Số 20, K80C, ngõ 376 Đường Bưởi, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, TP Hà Nội)

Trả lời công văn không số 043/2017/HAIV/FA ngày 31/08/2017 của Tổ chức HelpAge Internation tại Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:

"Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này."

+ Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

+ Tại Khoản 1 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính.

+ Tại Khoản 3 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

"6. Hoàn thuế GTGT đi với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn h trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

a) Đối với dự án sử dụng vn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại s thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài đ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dn của Bộ Tài chính."

Căn cứ các quy định nêu trên, khi Tổ chức HelpAge Internation tại Việt Nam tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính thì các hàng hóa, dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

Trường hợp Tổ chức HelpAge Internation tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Tổ chức HelpAge Internation tại Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 63352/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/09/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký