Tóm tắt Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Trích yếu: Trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
- Số hiệu: 63355/CT-HTr.
- Năm ban hành: 2014.
- Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội được ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Nội dung trọng tâm bao gồm các quy định pháp lý cơ bản sau:
- Xác định đối tượng và thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn nguyên tắc phân loại đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT và việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT phù hợp với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các quy định về hóa đơn, chứng từ hợp lệ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để đủ điều kiện được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn: Yêu cầu tuân thủ quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào.
- Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng
Công văn 63355/CT-HTr cung cấp căn cứ pháp lý để tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên địa bàn nắm bắt kịp thời các quy định về thuế GTGT, đảm bảo kê khai, nộp thuế chính xác và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63355/CT-HTr | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299
(Địa chỉ: Số 38, Ngõ 120 Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội)
MST: 0101166996
Trả lời công văn số 716/TCKT ngày 28/11/2014 của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 299 hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Tiết c Khoản 2 Điều 153 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về sáp nhập doanh nghiệp:
"1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. "
- Căn cứ Tiết b Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này. "
- Căn cứ Tiết b.2 Điểm 2.15 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ) quy định:
"2.15. Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hoá đơn GTGT theo quy định. "
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299 (đơn vị nhận sáp nhập) nhận sáp nhập Công ty cổ phần 299 Miền Tây (đơn vị bị sáp nhập), Công ty cổ phần 299 Miền Tây còn tồn kho tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu khi sáp nhập thì Công ty cổ phần 299 Miền Tây phải có lệnh điều chuyển tài sản, hàng hoá, nguyên vật liệu kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hoá đơn.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299 biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 22059/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 22534b/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 22657/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 22932/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1142/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 63465/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 64769/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 64768/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi phí quản lý Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 9390/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Công văn 22059/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 22534b/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 22657/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 22932/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1142/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 63465/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 64769/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 64768/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi phí quản lý Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 9390/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành