Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6344/CT-TTHT năm 2018 về thuế Thu nhập cá nhân

Công văn 6344/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 6344/CT-TTHT

Văn bản tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:

  • Điều kiện miễn thuế TNCN đối với khoản học phí trả hộ: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN (không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
  • Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Để được áp dụng chính sách miễn thuế nêu trên, khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, chứng từ thanh toán học phí phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
  • Các trường hợp phải tính thuế TNCN: Trường hợp con của người lao động nước ngoài học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông; hoặc học tập tại nước ngoài; hoặc khoản chi này không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động thì toàn bộ khoản tiền học phí trả hộ này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Hồ sơ và chứng từ chứng minh đi kèm để quyết toán thuế

Để có cơ sở pháp lý không tính khoản học phí trả hộ vào thu nhập chịu thuế TNCN khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

  • Hợp đồng lao động có ghi rõ điều khoản người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự) chứng minh người thụ hưởng là con của người lao động nước ngoài.
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp (thể hiện rõ tên công ty, mã số thuế và tên học sinh là con của người lao động).
  • Thẻ học sinh hoặc giấy xác nhận của nhà trường về bậc học của con người lao động (đảm bảo thuộc bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông).

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 6344/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6344/CT-TTHT
V/v: Thuế Thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Văn Phòng Đại Diện ADEO Service tại TP.HCM.
Địa chỉ: Lầu 8, Bitexco. 02 Hải Triều, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311278657

Trả lời văn bản số 01/CV/2018 ngày 23/05/2018 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, hướng dẫn thực hiện sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

a.2) Hình thức khai thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế quý

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

…"

Trường hợp Văn phòng theo trình bày có người lao động là cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Văn phòng thì hàng tháng hoặc quý Văn phòng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN trên thu nhập thực trả cho người lao động (kê khai theo tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN). Trường hợp người lao động trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi thuộc diện phải kê khai quyết toán thuế thì kết thúc năm, người lao động phải tổng hợp thu nhập từ các nơi để kê khai và quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.TTNCN;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
8470829-1025-280518

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6344/CT-TTHT năm 2018 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6344/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/06/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6344/CT-TTHT năm 2018 về thuế Thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký