Giới thiệu về Công văn 6375/TCHQ-GSQL
Công văn 6375/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa bốc dỡ, vận chuyển tại các khu chuyển tải, khu neo đậu, đồng thời quy định về việc cấp mã địa điểm lưu kho, địa điểm dỡ hàng phục vụ cho việc khai báo trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Đây là văn bản quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu.
- Quy định về thủ tục hải quan tại khu chuyển tải, khu neo đậu
- Hàng hóa khi đưa vào hoặc đưa ra khỏi khu chuyển tải, khu neo đậu phải chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến phương tiện vận chuyển, danh sách hàng hóa, thời gian và lộ trình di chuyển dự kiến.
- Đối với hoạt động chuyển tải hàng hóa từ tàu biển lớn sang các phương tiện thủy nội địa hoặc ngược lại, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ vận tải và thực hiện các biện pháp bảo đảm nguyên trạng hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan.
- Hướng dẫn cấp mã địa điểm lưu kho và địa điểm dỡ hàng
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc chuẩn hóa và cấp mã địa điểm đối với các khu vực chuyển tải, khu neo đậu chưa được định danh trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ động rà soát, thống kê toàn bộ các khu vực chuyển tải thuộc địa bàn quản lý để đề xuất Tổng cục Hải quan thiết lập và cấp mã định danh phù hợp.
- Mã địa điểm được cấp mới phải đảm bảo tính duy nhất và chuẩn hóa, giúp doanh nghiệp dễ dàng khai báo thông tin nơi dỡ hàng (Port of Discharge) cũng như địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế trên tờ khai hải quan điện tử.
- Công tác giám sát và phối hợp quản lý của cơ quan hải quan
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu quản lý khu chuyển tải với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác như Cảng vụ Hàng hải và Lực lượng Biên phòng cửa khẩu.
- Áp dụng linh hoạt các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan như niêm phong hải quan, sử dụng thiết bị kỹ thuật giám sát hoặc tuần tra trực tiếp đối với các lô hàng có nguy cơ rủi ro cao.
- Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng địa bàn khu chuyển tải, khu neo đậu để thực hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của các đơn vị
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn nắm rõ và thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn tại Công văn này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc liên quan đến kỹ thuật hệ thống hoặc quy trình nghiệp vụ, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6375/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 403/HQKG-NV ngày 07/4/2015 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Thủ tục hải quan tại Khu chuyển tải:
Căn cứ quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; công văn số 3586/VPCP-KTN ngày 07/5/2013 của Văn phòng chính phủ về việc thực hiện dự án nạo vét tận thu cát nhiễm mặn tại Quân cảng Vùng 5 Phú Quốc; Công văn số 1460/BXD-VLXD ngày 03/7/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn; Công văn số 2584/CHHVN-PC ngày 26/06/2015 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc hoạt động tàu thuyền phục vụ dự án nạo vét khu vực Quân cảng Vùng 5 Phú Quốc; Công văn số 97/CVHHKG-PC của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang ngày 17/3/2015 về việc xác định vị trí neo đậu cho tàu nước ngoài vào nhận hàng, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang thực hiện:
a) Trong thời gian Khu chuyển tải Bến phao An Thới hoạt động tạm thời (đến ngày 30/9/2015), làm thủ tục hải quan đối với mặt hàng là cát nhiễm mặn, thu gom trong quá trình nạo vét.
b) Địa điểm làm thủ tục Hải quan: thực hiện tại Chi cục Hải quan Phú Quốc.
c) Chế độ giám sát:
Chỉ đạo xây dựng quy trình giám sát, tổ chức và bố trí lực lượng triển khai công tác giám sát theo quy định, đảm bảo chỉ mặt hàng cát nhiễm mặn của Công ty TNHH sản xuất xây dựng thương mại Đức Long tận thu từ Dự án nạo vét đưa vào Khu chuyển tải Bến phao An Thới để chuyển tải sang tàu biển xuất khẩu ra nước ngoài.
d) Về chính sách mặt hàng:
Thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng. Chi cục Hải quan Phú Quốc căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân có chức năng giám định chuyên ngành để thông quan hàng hóa.
e) Giao Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang thực hiện việc kiểm tra, giám sát, làm thủ tục cho phương tiện vận tải xuất nhập cảnh tại Khu chuyển tải đảm bảo công tác quản lý về Hải quan theo quy định.
g) Chỉ đạo Chi cục Hải quan Phú Quốc phối hợp với các cơ quan liên quan (Cảng vụ, Biên phòng và lực lượng kiểm soát Hải quan) để giám sát chặt chẽ, không để bị lợi dụng, buôn lậu và gian lận thương mại xảy ra.
2. Về việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu chờ thông quan:
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 15452/TCHQ-GSQL ngày 30/12/2014 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2176/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan tại Khu chuyển tải và cấp mã địa điểm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3332/TCHQ-GSQL năm 2015 về quản lý giám sát hàng hóa XK, PTVT XNC tại Khu chuyển tải tạm vịnh Cam Ranh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6384/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan, cấp mã địa điểm đối với kho ngoại quan, kho CFS và địa điểm kiểm tra tập trung theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7083/TCHQ-GSQL năm 2015 về gia hạn thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng cát nhiễm mặn tại Khu chuyển tải tạm Cửa Hội - Bến Thủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3424/TCHQ-GSQL năm 2021 về cấp mã cảng cho Bến cảng tổng hợp Long Sơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Công văn 15452/TCHQ-GSQL năm 2014 về mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Công văn 2176/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan tại Khu chuyển tải và cấp mã địa điểm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3332/TCHQ-GSQL năm 2015 về quản lý giám sát hàng hóa XK, PTVT XNC tại Khu chuyển tải tạm vịnh Cam Ranh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6384/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan, cấp mã địa điểm đối với kho ngoại quan, kho CFS và địa điểm kiểm tra tập trung theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 7083/TCHQ-GSQL năm 2015 về gia hạn thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng cát nhiễm mặn tại Khu chuyển tải tạm Cửa Hội - Bến Thủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3424/TCHQ-GSQL năm 2021 về cấp mã cảng cho Bến cảng tổng hợp Long Sơn do Tổng cục Hải quan ban hành