Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017

Công văn 63769/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý đối với các khoản chi mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác bằng phương thức thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân.

Nguyên tắc chung về điều kiện xác định chi phí được trừ

Theo quy định pháp luật về thuế TNDN, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.

Hướng dẫn chi tiết về chi phí mua vé máy bay bằng thẻ cá nhân

Trong thực tế vận hành, nhiều doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và cho phép họ tự mua vé máy bay trực tuyến bằng thẻ tín dụng cá nhân, sau đó doanh nghiệp sẽ thanh toán lại. Đối với trường hợp này, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn khoản chi phí này được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các hồ sơ, chứng từ sau:

  • Vé máy bay điện tử và thẻ lên máy bay: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ vé máy bay điện tử cùng với thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi công tác.
  • Văn bản cử đi công tác: Phải có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản phê duyệt chuyến công tác của ban giám đốc doanh nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích chuyến đi liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Quy chế tài chính nội bộ: Doanh nghiệp phải ban hành quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định rõ việc cho phép người lao động thanh toán các khoản chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và thực hiện hoàn trả lại tiền sau đó.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân của người lao động để hoàn trả khoản chi phí mua vé máy bay này.

Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng

Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 63769/CT-TTHT giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc thanh toán chi phí công tác phát sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, lưu trữ chứng từ một cách khoa học và đảm bảo dòng tiền hoàn trả cho người lao động được thực hiện qua tài khoản ngân hàng một cách rõ ràng, minh bạch.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63769/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội
(Địa chỉ: Số 5, ngõ 133, tổ 4C Thái Hà, P. Trung Liệt, Q.Đống Đa, TP Hà Nội)
MST: 0102104921

Trả lời công văn số 210817/CV-CT ngày 24/8/2017 của Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.”

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

…

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

….

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ”

Căn cứ các hướng dẫn trên:

1. Về việc cấp hóa đơn lẻ:

Trường hợp cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Về việc ghi nhận chi chí:

Trường hợp Công ty mua tài sản của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra thì Công ty lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC). Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

Công ty căn cứ vào Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào trên và chứng từ thanh toán cho người bán để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội được biết và căn cứ vào thực tế phát sinh để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- CCT Đống Đa;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 63769/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/09/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí đư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký