Tổng quan về Công văn 6394/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6394/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu đối với hàng hóa được đưa ra nước ngoài để sửa chữa theo hình thức tạm xuất tái nhập. Văn bản này căn cứ trực tiếp vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ nhằm thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế tại các chi cục hải quan địa phương.
Các chính sách thuế cốt lõi đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tập trung phân loại rõ ràng hai trường hợp sửa chữa hàng hóa ở nước ngoài để áp dụng chính sách thuế tương ứng:
- Trường hợp sửa chữa trong thời hạn bảo hành (Không phát sinh chi phí): Đối với hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng theo điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán (không phải trả chi phí sửa chữa, thay thế linh kiện), khi tái nhập khẩu về Việt Nam sẽ được miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều khoản bảo hành miễn phí của nhà sản xuất hoặc người bán.
- Trường hợp sửa chữa có phát sinh chi phí (Ngoài phạm vi bảo hành): Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa có phát sinh chi phí (doanh nghiệp phải thanh toán tiền công sửa chữa, tiền mua linh kiện, phụ tùng thay thế), khi tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu.
- Trị giá tính thuế đối với trường hợp có phát sinh chi phí: Trị giá tính thuế nhập khẩu trong trường hợp này không phải là toàn bộ giá trị của hàng hóa, mà chỉ tính trên phần trị giá tăng thêm của hàng hóa sau khi sửa chữa. Cụ thể, trị giá tính thuế bao gồm chi phí sửa chữa thực tế, tiền công, trị giá của linh kiện, phụ tùng thay thế được sử dụng trong quá trình sửa chữa và các chi phí liên quan khác (nếu có) để đưa hàng hóa về trạng thái hoạt động bình thường.
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất dùng để tính thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tăng thêm (chi phí sửa chữa, linh kiện thay thế) là thuế suất của chính mặt hàng đó tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan tái nhập khẩu.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác và tránh gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định sau:
- Khai báo tờ khai hải quan: Doanh nghiệp phải khai báo chính xác mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng (thường là mã G61 đối với tạm xuất và G51 đối với tái nhập). Trên tờ khai tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải khai báo rõ ràng phần trị giá dịch vụ sửa chữa và linh kiện thay thế (nếu có) làm cơ sở tính thuế.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình hợp đồng sửa chữa, hóa đơn thương mại ghi rõ chi phí sửa chữa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và các tài liệu kỹ thuật liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Kiểm tra của cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin giữa tờ khai tạm xuất và tờ khai tái nhập để xác định tính đồng nhất của hàng hóa, đảm bảo hàng hóa tái nhập đúng là hàng hóa đã tạm xuất trước đó, tránh tình trạng tráo đổi hàng hóa để trốn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6394/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ka Tech Việt Nam.
(Lô E9-2, KCN Quế Võ, Phường Vân Dương, TP. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/2018/CVHQ ngày 02/10/2018 của Công ty TNHH Ka Tech Việt Nam đề nghị hướng dẫn về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c, khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và khoản 2 Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, thì hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán được miễn thuế.
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Ka Tech Việt Nam được biết./.
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 967/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm xuất - tái nhập để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6985/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tái xuất tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7374/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế hàng hóa tạm xuất tái nhập theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3822/TCHQ-TXNK năm 2021 về không thu thuế hàng tái nhập sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Công văn 967/GSQL-GQ3 năm 2015 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm xuất - tái nhập để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6985/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tái xuất tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7374/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế hàng hóa tạm xuất tái nhập theo hợp đồng thuê mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3822/TCHQ-TXNK năm 2021 về không thu thuế hàng tái nhập sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành