Tổng quan về Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6401/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc truy thu thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Các khoản chi không được trừ cốt lõi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, các khoản chi không được trừ bao gồm các nhóm chi phí tiêu biểu sau:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định: Bao gồm các khoản trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính; khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt, phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ trường hợp doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn) sẽ bị loại trừ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng vượt định mức: Phần chi phí vượt quá định mức tiêu hao hợp lý do doanh nghiệp tự xây dựng và quản lý (đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu có quy định định mức của Nhà nước hoặc doanh nghiệp tự ban hành từ đầu năm).
- Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: Khoản chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
- Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần chi phí này cũng sẽ không được thừa nhận là chi phí hợp lý.
- Các khoản chi tiền lương, tiền công và tiền thưởng cho người lao động không rõ ràng: Các khoản chi thực tế không có chứng từ thanh toán hoặc không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Chi trang phục bằng tiền mặt vượt định mức: Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì phần chi bằng tiền không được vượt quá định mức nêu trên, đồng thời phần chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá giới hạn: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo...) vượt quá mức bình quân 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ dành cho doanh nghiệp
Để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tính thực tế: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Phương thức thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6401/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Pepsico Việt Nam |
Trả lời văn bản số 0207/2014 ngày 07/07/2014 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.11 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty.
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty mua bảo hiểm khám chữa bệnh cho người lao động nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn hợp pháp, không vượt quá 01 triệu đồng/tháng/người, được quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong chính sách tài chính của Công ty và Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9199/CT-TTHT về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9317/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2014 về phân bổ chi phí mua công cụ, dụng cụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 9199/CT-TTHT về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9317/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6140/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10884/CT-TTHT năm 2014 về phân bổ chi phí mua công cụ, dụng cụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành