Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 643/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc xác định điều kiện áp dụng thuế suất, miễn thuế, hoàn thuế và không thu thuế đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 643/TCHQ-TXNK

Công văn tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng của cơ quan hải quan địa phương. Phạm vi áp dụng bao gồm:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi thực hiện các thủ tục về thuế.
  • Xác định nghĩa vụ thuế, điều kiện hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
  • Tăng cường công tác quản lý rủi ro, phòng chống các hành vi gian lận thương mại thông qua việc hợp thức hóa hồ sơ thanh toán.

Các quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về các tiêu chuẩn và điều kiện đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:

  • Tính hợp pháp của chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải được phát hành bởi tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Nội dung trên chứng từ phải thể hiện rõ thông tin người trả tiền, người thụ hưởng, số tiền thanh toán, số hợp đồng hoặc hóa đơn thương mại liên quan đến lô hàng.
  • Sự phù hợp thông tin: Tên của người xuất khẩu, người nhập khẩu trên chứng từ thanh toán phải trùng khớp với thông tin trên tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại. Trường hợp có sự khác biệt hoặc ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ văn bản thỏa thuận hợp pháp trước khi thực hiện giao dịch.
  • Hình thức thanh toán bù trừ: Đối với các trường hợp thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình văn bản thỏa thuận bù trừ, chứng từ thanh toán phần chênh lệch qua ngân hàng (nếu có) và các tài liệu kế toán liên quan để chứng minh tính trung thực của giao dịch.

Hướng dẫn kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ trong quá trình thực thi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các biện pháp sau:

  • Kiểm tra hồ sơ lâm sàng: Đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán với hồ sơ hải quan, đặc biệt lưu ý các trường hợp thanh toán chậm trả, thanh toán qua bên thứ ba hoặc các phương thức thanh toán phức tạp khác để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Xử lý trường hợp không đủ điều kiện: Trường hợp chứng từ thanh toán không hợp lệ, không chứng minh được việc thanh toán thực tế qua ngân hàng hoặc có dấu hiệu gian lận, cơ quan hải quan sẽ không chấp nhận áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế, đồng thời tiến hành truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định.
  • Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại hoặc cơ quan thuế nội địa để xác minh dòng tiền và tính xác thực của các giao dịch thanh toán đáng ngờ.

Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Công văn 643/TCHQ-TXNK đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch trong hoạt động thanh toán quốc tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với hồ sơ thanh toán, đảm bảo mọi giao dịch qua ngân hàng đều có chứng từ rõ ràng, khớp đúng với tờ khai hải quan và hợp đồng thương mại.
  • Chủ động chuẩn bị các tài liệu giải trình, văn bản thỏa thuận ủy quyền hoặc bù trừ công nợ để xuất trình kịp thời khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra sau thông quan.
  • Tránh các sai sót hành chính trong việc ghi nhận thông tin trên chứng từ thanh toán để không ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thuế hoặc thông quan hàng hóa.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 643/TCHQ-TXNK
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2011

 

Kính gửi:

- Doanh nghiệp tư nhân Đại Bình;
(Khu 7 phường Lộc Sơn, Bảo Lộc, Lâm Đồng)
- Cục Hải quan Đắk Lắk.

 

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 60/ĐB.10 ngày 11/12/2010 của doanh nghiệp tư nhân Đại Bình về chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Trường hợp doanh nghiệp cung cấp chứng từ thanh toán là bản Swift có xác nhận của ngân hàng nơi phát hành trong đó nội dung của bản Swift đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu thỏa mãn các tiêu chí như: (i) tên công ty thanh toán; tên ngân hàng người gửi; tên ngân hàng phục vụ người xuất khẩu; tên doanh nghiệp thụ hưởng; số hợp đồng xuất khẩu; giá trị thanh toán (ii) chứng từ do chính ngân hàng phục vụ người xuất khẩu cung cấp thì đề nghị Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xem xét chấp nhận bản Swift làm chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ hoàn thuế hoặc không thu thuế; Trường hợp cần thêm thông tin về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu thì đơn vị Hải quan nơi làm thủ tục yêu cầu doanh nghiệp thu thập thêm thông tin từ Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu theo quy định tại TTLT số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN.

Công văn này thay thế công văn số 6804/TCHQ-TXNK ngày 16/11/2010.

Tổng cục Hải quan trả lời để Doanh nghiệp tư nhân Đại Bình, Cục Hải quan Đắk Lắk được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ các tỉnh, tp (để t/hiện);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 643/TCHQ-TXNK về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 643/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/02/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/02/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 643/TCHQ-TXNK về chứng từ thanh toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký