Giới thiệu chung về Công văn 6435/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 6435/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các chính sách thuế đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô, giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương thức áp dụng pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi đối với linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu
Văn bản phân tích và hướng dẫn chi tiết các điều kiện, tiêu chuẩn để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế khi nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô phục vụ sản xuất trong nước:
- Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 0%: Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô muốn hưởng mức thuế suất ưu đãi nhập khẩu 0% đối với linh kiện, phụ tùng phải tham gia Chương trình ưu đãi thuế theo quy định của Chính phủ. Linh kiện nhập khẩu phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và phải trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp các nhóm xe đã đăng ký.
- Quy định về mức độ rời rạc của linh kiện: Linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn về mức độ rời rạc theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp linh kiện nhập khẩu không đảm bảo độ rời rạc tối thiểu hoặc được nhập khẩu dưới dạng cụm linh kiện đồng bộ nhưng không qua quá trình sản xuất, lắp ráp thực tế tại Việt Nam thì không được áp dụng chính sách ưu đãi thuế.
- Thủ tục đăng ký tham gia chương trình ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký Chương trình ưu đãi thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên của kỳ đăng ký. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực công nghệ của doanh nghiệp để xác định đối tượng đủ điều kiện áp dụng chính sách.
Quy trình báo cáo quyết toán và xử lý thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thương mại, Công văn 6435/TCHQ-TXNK hướng dẫn cụ thể quy trình hậu kiểm và quyết toán thuế đối với lượng linh kiện đã nhập khẩu:
- Nộp báo cáo quyết toán định kỳ: Sau khi kết thúc kỳ xem xét ưu đãi thuế (thường là 6 tháng hoặc 1 năm), doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu cho cơ quan hải quan. Báo cáo phải thể hiện rõ lượng linh kiện nhập khẩu, lượng linh kiện đã đưa vào sản xuất và sản lượng xe thực tế xuất xưởng.
- Xử lý thuế đối với linh kiện sử dụng sai mục đích: Trường hợp linh kiện nhập khẩu đã được áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng doanh nghiệp không đưa vào sản xuất, lắp ráp mà chuyển nhượng, bán lại tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện khai thay đổi mục đích sử dụng và nộp đủ các khoản thuế, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định hiện hành.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu số liệu giữa tờ khai hải quan, định mức kỹ thuật sản phẩm và chứng từ kế toán của doanh nghiệp để xác định tính chính xác của báo cáo quyết toán, từ đó ra quyết định hoàn thuế hoặc ấn định thuế đối với phần chênh lệch.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6435/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô chủ động xây dựng phương án kinh doanh, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu linh kiện. Đồng thời, văn bản cũng là công cụ pháp lý quan trọng giúp cơ quan hải quan tăng cường hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6435/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty Honda Việt Nam.
(Phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 1459/2023/HVN/D ngày 13/11/2023 của Công ty Honda Việt Nam đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 7a Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì : Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49. Trường hợp hồ sơ của Công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ quy định trên, việc hoàn trả thuế nhập khẩu được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế về xử lý tiền thuế nộp thừa. Tuy nhiên, việc hoàn trả khoản tiền thuế nộp thừa nêu trên được xác định theo chính sách ưu đãi của Chương trình ưu đãi thuế tại Nghị định ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ và chỉ quy định hoàn trả thuế nhập khẩu, không quy định hoàn trả thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp tại khâu nhập khẩu.
2. Về thuế GTGT
Căn cứ Điều 3 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH13 quy định : “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ Điều 22 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định việc tổ chức thu thuế GTGT: “Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh; Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu”.
Trường hợp, Công ty nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi bán ra Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Honda Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 1 Công văn 5243/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4973/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3548/TCHQ-TXNK năm 2021 về chính sách thuế và thủ tục đối với xe ô tô tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Công văn 5243/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô nguyên chiếc và linh kiện ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 7 Công văn 4973/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với ôtô do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3548/TCHQ-TXNK năm 2021 về chính sách thuế và thủ tục đối với xe ô tô tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành