Tổng quan về Công văn 6476/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 6476/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất thực hiện các quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Quản lý thuế và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại các chi cục hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và ngăn ngừa tình trạng nợ đọng thuế kéo dài.
- Quy định chung về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xác định thời hạn nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý hiện hành nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, trừ các trường hợp được áp dụng chế độ bảo lãnh hoặc các hình thức ưu tiên khác.
- Trường hợp người nộp thuế được áp dụng chế độ bảo lãnh (bao gồm bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng), thời hạn nộp thuế được xác định theo thời hạn bảo lãnh nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật hải quan, thời hạn nộp thuế đối với các tờ khai hải quan đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng được thực hiện chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng kế tiếp.
- Hướng dẫn chi tiết về bảo lãnh thuế và áp dụng thời hạn nộp thuế
Công văn 6476/TCHQ-TXNK làm rõ các điều kiện, thủ tục áp dụng bảo lãnh thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm quản lý chặt chẽ:
- Điều kiện bảo lãnh: Tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng phải phát hành thư bảo lãnh hợp pháp, cam kết nộp thay toàn bộ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) cho người nộp thuế khi quá thời hạn quy định.
- Xử lý khi quá hạn bảo lãnh: Nếu hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và tổ chức bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đồng thời tạm dừng áp dụng chế độ bảo lãnh đối với các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp đó.
- Thời hạn nộp thuế đối với một số loại hình hàng hóa đặc thù
Văn bản cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hàng hóa có tính chất đặc thù nhằm bảo đảm tính linh hoạt trong quản lý:
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh được áp dụng các cơ chế ưu tiên về thời hạn nộp thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập phải thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc áp dụng bảo lãnh thuế tương ứng với thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam đã được cơ quan hải quan phê duyệt.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan hải quan các cấp
Để bảo đảm hiệu quả thực thi của Công văn, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai quyết liệt các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát thông tin trên hệ thống thông quan điện tử để xác định chính xác thời hạn nộp thuế của từng tờ khai hải quan, tránh sai sót trong việc tính thời hạn và áp dụng bảo lãnh.
- Chủ động đôn đốc doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế khi đến hạn, hạn chế tối đa phát sinh nợ thuế quá hạn mới.
- Kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng kẽ hở chính sách bảo lãnh để trì hoãn nghĩa vụ nộp thuế hoặc trốn thuế gây thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6476/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Tập đoàn xăng dầu Việt Nam-Petrolimex.
(Số 1 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1645/PLX-TMQT ngày 20/9/2023 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam-Petrolimex (Tập đoàn) về việc kéo dài thời gian bảo lãnh chênh lệch thuế hàng hóa nhập khẩu. Vấn đề này, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 quy định người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
“Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam;”
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này:
“a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;
b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;
- Hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và được thông quan theo quy định;
- Người khai hải quan khai và nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
…
- Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn quy định tại điểm b.2 khoản này, hàng hóa nhập khẩu được áp mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định trong trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp; Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch giữa mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường, cơ quan hải quan cập nhật kết quả xử lý trên hệ thống và thông báo cho tổ chức tín dụng biết.”
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định thời hạn nộp thuế
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.”
Căn cứ Điều 60 luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 13/6/2019 quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp. Đối với trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch giữa mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường thì cơ quan hải quan cập nhật kết quả xử lý trên hệ thống và thông báo cho tổ chức tín dụng biết. Như vậy, đối với kiến nghị cho phép doanh nghiệp chậm nộp trong thời hạn 1 năm là không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13. Đề nghị Tập đoàn nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tập đoàn xăng dầu Việt Nam-Petrolimex biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023
- 2 Công điện 02/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 3 Công văn 1604/TCT-CS năm 2023 xác định hạn nộp tiền cấp quyền năm 2022 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023
- 7 Công điện 02/CĐ-TCT về triển khai Nghị định 12/2023/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2023 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 8 Công văn 1604/TCT-CS năm 2023 xác định hạn nộp tiền cấp quyền năm 2022 do Tổng cục Thuế ban hành