Công văn 65/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với mặt hàng xe ô tô thiết kế chở tiền nhập khẩu. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất cách áp thuế đối với loại phương tiện chuyên dùng này tại các cửa khẩu và cơ quan thuế địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan, cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý thu thuế; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu xe ô tô chuyên dùng chở tiền vào thị trường Việt Nam.
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Theo quy định pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi thông thường thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Tuy nhiên, đối với xe ô tô được thiết kế chuyên dùng chở tiền, có cấu tạo đặc thù (như trang bị két sắt cố định, hệ thống báo động, khóa bảo mật, vách ngăn chống đạn) và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thì không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Để được miễn áp dụng thuế TTĐB, doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm cấp, trong đó ghi rõ loại xe là xe chuyên dùng chở tiền.
Chính sách thuế nhập khẩu
- Xe ô tô thiết kế chở tiền nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Tariff) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Mã số HS và mức thuế suất thuế nhập khẩu được xác định dựa trên các thông số kỹ thuật thực tế của xe như dung tích xi lanh, loại nhiên liệu sử dụng và tổng trọng lượng có tải theo quy định phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Mặt hàng xe ô tô thiết kế chở tiền nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với loại phương tiện này là 10%. Giá tính thuế GTGT được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu thực tế phải nộp (nếu có).
Quy trình kiểm tra và thủ tục hải quan
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế phương tiện, đối chiếu kỹ lưỡng các trang thiết bị chuyên dùng được lắp đặt trên xe so với hồ sơ thiết kế của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Trường hợp phát hiện xe nhập khẩu không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chuyên dùng chở tiền (ví dụ: két sắt có thể tháo rời dễ dàng, không có hệ thống báo động chuyên dụng), cơ quan hải quan sẽ thực hiện phân loại và áp thuế như đối với xe chở người thông thường.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 65/BTC-CST có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp và ngay lập tức đối với các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị và doanh nghiệp cần chủ động báo cáo về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/BTC-CST | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 526/PHKQ3 ngày 21/11/2012 của Cục Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) hỏi về chính sách thuế đối với xe thiết kế chở tiền. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Đối với xe thiết kế chở tiền (có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định), được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới là “Ô tô chở tiền” và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô là “Ô tô chở tiền” khi nhập khẩu phải chịu thuế như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Theo quy định tại Thông tư số 119/2012/TT-BTC ngày 20/7/2012 của Bộ Tài chính, xe thiết kế chở tiền nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% nếu đáp ứng các điều kiện:
- Có xác nhận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) về đảm bảo tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền do NHNNVN quy định;
- Đối tượng sử dụng loại xe thiết kế chở tiền là NHNNVN Việt Nam và các đơn vị trực thuộc; các tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều 3 Luật thuế GTGT ngày 3/6/2008 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009) quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
- Khoản 3 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.
- Xe ô tô thiết kế chở tiền không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT.
Theo đó, xe ô tô thiết kế chở tiền thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
3. Về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 2, Luật thuế TTĐB ngày 14/11/2008 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2009) thì: “Xe ôtô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng” thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Điều 7 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (trừ loại chạy bằng xăng, kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học và loại chạy bằng điện) là 15%.
Căn cứ các quy định nêu trên, xe ô tô thiết kế chở tiền (xe có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm xe tải và xe con chuyên dùng chở tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) khi nhập khẩu thực hiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
a) Đối với xe con chuyên dùng chở tiền có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang dành cho lực lượng áp tải, bảo vệ và khoang chở tiền thì chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất 15%;
b) Đối với xe ô tô tải chuyên dùng chở tiền:
- Nếu là loại xe ô tô có ca bin, có khoang riêng dành cho lực lượng áp tải, bảo vệ và có khoang chở tiền thì chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất 15%;
- Nếu là loại xe ô tô có ca bin, có khoang chở tiền (không có khoang riêng dành cho lực lượng áp tải, bảo vệ) và có từ hai hàng ghế trở lên thì chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất 15%;
- Nếu là loại xe ô tô có ca bin, có khoang chở tiền (không có khoang riêng dành cho lực lượng áp tải, bảo vệ) chỉ có 01 hàng ghế trong cabin thì không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Phát hành và Kho quỹ (NHNNVN) được biết, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 934/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Công văn 3645/BTC-CST về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chỉ huy và truyền hình hiện trường cơ động do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7909/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế nhập khẩu đối với khung gầm đã gắn động cơ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8522/VPCP-KTTH năm 2013 chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3 Thông tư 119/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 157/2011/TT-BTC về Biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 934/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 3645/BTC-CST về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chỉ huy và truyền hình hiện trường cơ động do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 7909/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế nhập khẩu đối với khung gầm đã gắn động cơ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 8522/VPCP-KTTH năm 2013 chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển do Văn phòng Chính phủ ban hành