Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6525/CTTPHCM-TTHT năm 2022

Công văn 6525/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế về việc áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC. Văn bản này tập trung làm rõ các vấn đề về thời điểm lập hóa đơn, phương thức xử lý hóa đơn sai sót và quy định đối với hoạt động xuất khẩu.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp cụ thể

Cục Thuế TP. HCM hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn điện tử nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật:

  • Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không áp dụng đối với trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng trong các dịch vụ như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật).
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

Việc xử lý hóa đơn điện tử khi phát hiện sai sót được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Trường hợp người bán tự phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót: Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.
  • Trường hợp hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.
  • Trường hợp có sai sót về mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng: Người bán có thể lựa chọn một trong hai cách: Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót.

Quy định về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu

Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ lập hóa đơn đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ:

  • Loại hóa đơn sử dụng: Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị tăng theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử. Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng để giao cho khách hàng.
  • Thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu: Sau khi làm xong thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, người xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu. Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là thời điểm xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng:

  • Yêu cầu về nội dung: Hóa đơn điện tử chuyển đổi thành hóa đơn giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi.
  • Giá trị pháp lý: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để thanh toán, giao dịch, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6525/CTTPHCM-TTHT
V/v hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2022

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam tại TP.HCM
Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà LIM Tower 3, số 29A Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0106099581-001

Trả lời văn bản số 01/AMHCM ngày 04/03/2022 của Chi nhánh Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam tại TP.HCM (Chi nhánh) về vấn đề liên quan đến việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Tại Điều 8 hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT:

1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

…”

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ ban hành quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Điều 9 quy định về thời điểm lập hóa đơn:

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.

…”

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, thời điểm xác định thuế GTGT và thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp Chi nhánh theo trình bày hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản thì không thuộc trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thông báo cho Chi nhánh biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT 5;
- Lưu: VT, TTHT (clmyen.4b).
758/2022

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6525/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6525/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6525/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về hóa đơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký