Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2015 về hướng dẫn quy trình sát hạch lái xe hạng A3, A4

Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết và thống nhất quy trình sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với các hạng A3 và A4 trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa công tác sát hạch, nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ đối với các loại phương tiện đặc thù.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch lái xe hạng A3, A4.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Các Sở Giao thông vận tải, các trung tâm sát hạch lái xe, các cơ sở đào tạo lái xe, sát hạch viên và người tham gia sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4.

- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung xác định các nguyên tắc nền tảng, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể đối với quy trình sát hạch lái xe hạng A3 và A4:

  • Phạm vi điều chỉnh và mục đích ban hành: Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục và phương pháp thực hiện các bài sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe đối với hạng A3 (xe mô tô ba bánh, xe xích lô máy và các loại xe tương tự) và hạng A4 (máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg). Mục tiêu là đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác trong việc đánh giá năng lực của người dự sát hạch.
  • Đối tượng áp dụng cụ thể: Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý sát hạch (Sở Giao thông vận tải), các hội đồng sát hạch, tổ sát hạch, các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động và người dự sát hạch.
  • Yêu cầu chung đối với công tác sát hạch: Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, sân bãi sát hạch phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành. Quy trình sát hạch phải được thực hiện nghiêm túc, đúng trình tự và có sự giám sát chặt chẽ.
  • Nguyên tắc đánh giá kết quả: Xác định rõ các tiêu chí đạt hoặc không đạt đối với từng phần thi (lý thuyết và thực hành). Kết quả sát hạch phải được ghi nhận trung thực vào biên bản và hệ thống quản lý dữ liệu sát hạch.

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của quy định

Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL giúp các địa phương và đơn vị liên quan có cơ sở pháp lý rõ ràng để tổ chức kỳ thi sát hạch lái xe hạng A3, A4 một cách đồng bộ. Điều này hạn chế tối đa các sai sót, tiêu cực trong quá trình sát hạch, đồng thời đảm bảo người điều khiển phương tiện giao thông đặc thù (xe ba bánh, máy kéo nhỏ) có đầy đủ kiến thức pháp luật và kỹ năng thực hành trước khi tham gia giao thông.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6535/TCĐBVN-QLPT&NL
V/v hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch lái xe hạng A3, A4

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện khoản 5 Điều 33 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:

I. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT

1. Đối với sát hạch viên: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ

1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; Tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết;

1.2. Gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng, sát hạch lại để đổi giấy phép lái xe và được miễn sát hạch lý thuyết), sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;

1.3. Kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;

1.4. Giám sát quá trình sát hạch, yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, lập biên bản xử lý thí sinh vi phạm;

1.5. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; Trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.

2. Đối với người dự sát hạch

2.1. Tiếp nhận máy tính.

2.2. Nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh dự sát hạch;

2.3. Thí sinh làm bài sát hạch

a) Thời gian làm bài: 20 phút

b) Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;

c) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ;

3. Công nhận kết quả:

- Thang điểm: 20

- Điểm đạt từ 18 điểm trở lên;

- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.

II. SÁT HẠCH THỰC HÀNH

1. Đối với sát hạch viên

1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch, gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh và phát lệnh sát hạch;

1.2. Kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;

1.3. Theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, phân tích và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).

2. Đối với người dự sát hạch

2.1. Tiếp nhận xe sát hạch được giao và đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách theo quy định của Luật Giao thông đường bộ;

2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch

2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:

Hình bài sát hạch tiến và lùi qua hình chữ chi hạng A3, A4

a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;

b) Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình sát hạch 01 m thì dừng lại;

c) Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình sát hạch.

2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh

a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;

b) Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;

c) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;

d) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 10 phút;

đ) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm

a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;

b) Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 10 điểm;

c) Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;

d) Điều khiển xe bị rung rật mạnh, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

đ) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;

e) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

g) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 10 điểm;

h) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch;

k) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

3. Công nhận kết quả:

- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 10 phút;

- Thang điểm: 100 điểm;

- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;

- Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.

III. XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ

1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;

2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;

3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;

4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và phổ biến quy trình sát hạch lái xe này đến các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe tại địa phương để thực hiện theo quy định.

Văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2016 và thay thế văn bản số 895/TCĐBVN-QLPT&NL ngày 07/03/2013 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Tổng cục trưởng (để báo cáo):
- Các Cục QLĐB I, II, III và IV;
- Lưu VP, QLPT&NL.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Quyền

 

PHỤ LỤC 1

TỔNG CỤC ĐBVN, SỞ GTVT…
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH
LÁI XE TRONG HÌNH

Họ và tên thí sinh:...................................................................

Ngày tháng năm sinh:.............................................................

Họ và tên sát hạch viên:..........................................................

                                      …………………..………………………

Hạng xe sát hạch:

Số điểm đạt:……………

 

Số TT

Các lỗi bị trừ điểm

S lần mắc lỗi

Số điểm trừ cho 01 lần

Tổng điểm trừ

1

Bánh xe đè vạch giới hạn hình sát hạch

 

10

 

2

Điều khiển xe bị rung rật mạnh

 

05

 

3

Xe bị chết máy

 

10

 

4

Đi không đúng trình tự bài sát hạch.

 

Truất quyền sát hạch

5

Bánh xe ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch

 

Truất quyền sát hạch

6

Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn

 

Truất quyền sát hạch

7

Không hoàn thành bài sát hạch

 

Truất quyền sát hạch

8

Điểm sát hạch dưới 80 điểm

 

Truất quyền sát hạch

Cộng

 

 

 

 

……………, ngày ….. tháng …..  năm ....

Kết luận:

 

Đạt

Không đạt

 

 

 

 

 

 

 

 

Thí sinh ký tên

Sát hạch viên ký tên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2015 hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch lái xe hạng A3, A4 do Tổng cục đường bộ Việt Nam ban hành

Số hiệu: 6535/TCĐBVN-QLPT&NL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục đường bộ Việt Nam
Người ký: Nguyễn Văn Quyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6535/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2015 hướng d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký