Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 6538/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã hàng hóa và các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam cần xác định mã HS cho hàng hóa của mình.

Các nội dung cốt lõi về việc áp mã hàng nhập khẩu

  • Nguyên tắc xác định mã số hàng hóa: Việc áp mã hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Danh mục HS, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa.
  • Thống nhất áp mã đối với các mặt hàng phức tạp: Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số nhóm mặt hàng dễ gây nhầm lẫn hoặc có sự khác biệt trong cách phân loại giữa các đơn vị hải quan địa phương, đảm bảo tính đồng nhất trong toàn ngành.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với hồ sơ nhập khẩu để áp dụng mã HS chính xác; trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất phải báo cáo Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
  • Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác thông tin chi tiết về tên hàng, thành phần, cấu tạo, công dụng và các đặc tính kỹ thuật của hàng hóa để làm cơ sở áp mã HS phù hợp.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn 6538/TCHQ-GSQL có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 6538/TCHQ-GSQL
V/v áp mã hàng NK

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Trong thời gian vừa qua, một số địa phương đề nghị Tổng cục hướng dẫn việc phân loại mặt hàng hoá chất phụ gia thực phẩm, ký hiệu BRIFISOL 512 là hỗn hợp muối vô cơ, Natri polyphosphat-Natriphosphat và ván lát sàn bằng sơ gỗ ép, đã tráng phủ 2 mặt, đã soi rãnh, tạo mộng. Sau khi nghiên cứu hồ sơ của 2 mặt hàng trên, lấy ý kiến tham gia của các vụ liên quan, Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính; quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ Tài chính; tham khảo bản giải thích của Danh mục hài hoà mô tả và mã hóa hàng hoá của Tổ chức Hải quan thế giới, thì:

1. Mặt hàng BRIFISOL 512 là hỗn hợp muối vô cơ, Natri polyhosphat-Natriphosphat được phân loại vào mã số 3824.9020, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mừơi phần trăm)

2. Mặt hàng ván lát sàn bằng sơ gỗ ép, đã tráng phủ 2 mặt, đã soi rãnh, tạo mộng:

- Nhóm 4411- Ván ép từ sơ gỗ (Fibreboard of wood) là những ván ép dạng phẳng, được lát trực tiếp xuống sàn.

- Nhóm 4418- Bao gồm các sản phẩm bằng gỗ, trong đó panel lát sàn (parquet panel) được hiểu là các tấm ván nhỏ được lát trên các khung xương dạng hộp, tạo thành các khối hộp còn gọi là panel.

- Chú giải 4 của chương 44 cũng chỉ ra rằng các sản phẩm của nhóm 4411 cũng có thể được gia công soi rãnh, tạo mộng

Vì vậy, mặt hàng tấm lát sàn bằng sơ gỗ ép, đã tráng phủ 2 mặt, đã soi rãnh, tạo mộng thuộc nhóm 4411. Để phân loại chi tiết, cần phải lấy mẫu hàng để phân tích tỷ trọng của hàng. Căn cứ vào tỷ trọng của hàng, có thể phân loại vào một trong các mã số 4411.1900, 4411.2900 và 4411.3900./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Văn Tạo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6538/TCHQ-GSQL về việc áp mã hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6538/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/12/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Văn Tạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6538/TCHQ-GSQL về việc áp mã hàng nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký