Công văn 655/TCHQ-TXNK năm 2015 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử, tập trung vào công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu, xác định trị giá hải quan, phân loại hàng hóa và xử lý dữ liệu thanh toán điện tử.
1. Tháo gỡ vướng mắc trong khai báo hải quan điện tử và mã loại hình
Nhằm đảm bảo quá trình thông quan diễn ra liên tục, tránh ách tắc tại các cửa khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh khi người khai hải quan thực hiện giao dịch điện tử:
- Xử lý sai sót mã loại hình: Trường hợp doanh nghiệp khai báo sai mã loại hình do nhầm lẫn trên hệ thống điện tử, cơ quan hải quan xem xét cho phép hủy tờ khai hoặc thực hiện khai sửa đổi, bổ sung thông tin theo đúng quy định nếu đáp ứng đủ điều kiện kiểm tra thực tế hàng hóa và chưa phát hiện vi phạm gian lận.
- Khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ: Việc sửa đổi, bổ sung chứng từ điện tử phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn trước khi cơ quan hải quan thông báo quyết định kiểm tra trực tiếp hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
2. Quy trình xử lý thuế, chứng từ nộp tiền và hoàn trả tiền nộp thừa
Công văn cung cấp chỉ đạo chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính chính xác của dữ liệu thu nộp ngân sách nhà nước:
- Xác nhận chứng từ nộp thuế điện tử: Trong trường hợp người nộp thuế đã chuyển tiền qua ngân hàng thương mại đã kết nối với cổng thanh toán điện tử hải quan nhưng hệ thống VNACCS/VCIS chưa gạch nợ tự động, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vào giấy nộp tiền có xác nhận của ngân hàng để kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận thông quan kịp thời cho doanh nghiệp.
- Bù trừ và hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa do khai báo điều chỉnh giảm hoặc do nhầm lẫn trong quá trình nộp điện tử được xử lý bù trừ vào nghĩa vụ thuế của tờ khai tiếp theo hoặc hoàn trả theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Kiểm tra trị giá hải quan và áp mã phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị Hải quan địa phương tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan điện tử:
- Xác định trị giá tính thuế: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trị giá khai báo dựa trên cơ sở dữ liệu danh mục rủi ro trị giá. Trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báo, tiến hành chuyển luồng để tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan theo đúng trình tự pháp luật.
- Thống nhất mã số HS: Việc phân loại hàng hóa phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật, thực tế hàng hóa và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trường hợp có sự không thống nhất về mã số thuế giữa các địa phương, các Cục Hải quan phải báo cáo Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn áp mã thống nhất trên toàn quốc.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Đôi với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường rà soát, tổng hợp kịp thời các lỗi phát sinh từ hệ thống phần mềm hải quan điện tử; không tự ý đặt ra các thủ tục hành chính gây phiền hà cho doanh nghiệp; phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại trên địa bàn để xử lý vướng mắc về thanh toán.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động kiểm tra kỹ thông tin khai báo trước khi truyền dữ liệu, theo dõi phản hồi của hệ thống hải quan và phối hợp cung cấp đầy đủ chứng từ giải trình khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 655/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đóng tàu và Cơ khí Hàng hải Sài Gòn.
(KCN Đồng Xuyên, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trả lời công văn SOFEL-14-02 ngày 12/12/2014 của Công ty TNHH Đóng tàu và Cơ khí Hàng hải Sài Gòn (Công ty SOFEL) vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về kiến nghị liên quan đến thủ tục hải quan điện tử:
Tiếp theo công văn số 14492/TCHQ-GSQL ngày 3/12/2014 của Tổng cục Hải quan, trường hợp không thể thực hiện khai báo trên Hệ thống VNACCS do trị giá hóa đơn (trên 1.000 tỷ đồng) vượt quá trị giá thiết kế trên Hệ thống thì công ty thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ bằng tờ khai giấy theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.
2/ Về xử lý xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế:
Căn cứ Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính, thì:
- Tại điểm c.3 khoản 1 Điều 20 có quy định: “c.3) Xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế: Người nộp thuế phải tính và nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm). Trường hợp việc xuất khẩu ngoài thời hạn quy định là do phía khách hàng nước ngoài, thì không tính và không phải nộp tiền chậm nộp thuế”.
- Tại điểm b khoản 2 Điều 127 có quy định: “Trường hợp không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn 275 ngày hoặc được gia hạn thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất đối với hàng tạm nhập tái xuất, người nộp thuế phải kê khai nộp đủ các loại thuế theo quy định (áp dụng cho cả trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập). Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa trong thời hạn nộp thuế thì thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này”.
- Tại điểm a khoản 1 Điều 131 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định một trong những trường hợp người nộp thuế nộp phải tiền thuế chậm nộp là: “a) Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo, trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền; ”
Theo quy định nêu trên, khi hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, nếu chưa xuất khẩu sản phẩm thì người nộp thuế phải kê khai nộp đủ các loại thuế theo quy định, phải tính và nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm).
Về xử lý tiền thuế quá hạn, tính chậm nộp đối với tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu, Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Công ty để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Đóng tàu và Cơ khí Hàng hải Sài Gòn biết và thực hiện nộp thuế theo đúng quy định.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4937/TCHQ-CCHĐH năm 2014 vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư 22/2014/TT-BTC và Quyết định 988/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 10703/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10704/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14433/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2626/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5334/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10984/TCHQ-GSQL năm 2016 áp dụng chức năng mới trên Hệ thống e-Customs V5 để hỗ trợ thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4937/TCHQ-CCHĐH năm 2014 vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư 22/2014/TT-BTC và Quyết định 988/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10703/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10704/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14433/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14492/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ sản phẩm đóng tàu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2626/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5334/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 10984/TCHQ-GSQL năm 2016 áp dụng chức năng mới trên Hệ thống e-Customs V5 để hỗ trợ thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành