Tổng quan về Công văn 655/TCT-TNCN
Công văn 655/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập không thường xuyên của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả và cá nhân nhận thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không thường xuyên
- Xác định khoản thu nhập không thường xuyên chịu thuế
- Thu nhập không thường xuyên bao gồm các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, không có tính chất chu kỳ hoặc đều đặn hàng tháng như tiền lương, tiền công thông thường.
- Các khoản thu nhập điển hình bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, các hình thức vui chơi có thưởng), nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ, vãng lai không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng cũng được xem xét quản lý thuế theo diện thu nhập không thường xuyên tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
- Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Thuế suất thường được áp dụng ở mức biểu thuế toàn phần (ví dụ 10%) trên phần thu nhập vượt quá mức miễn thuế theo quy định (thông thường là trên 10 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh).
- Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Áp dụng thuế suất toàn phần trên phần thu nhập vượt quá mức quy định cho từng hợp đồng chuyển nhượng hoặc nhượng quyền cụ thể.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN trước khi thanh toán cho cá nhân nhận thu nhập. Tỷ lệ khấu trừ tạm tính có thể áp dụng theo mức cố định (như 10% hoặc 20% tùy thuộc vào trạng thái cư trú của cá nhân) đối với các khoản chi trả dịch vụ vãng lai đạt mức tối thiểu theo quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả có nghĩa vụ tính toán, giữ lại số thuế TNCN phải nộp từ nguồn thu nhập không thường xuyên trước khi thực hiện chi trả cho cá nhân.
- Cấp chứng từ khấu trừ: Tổ chức chi trả phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu, làm cơ sở để cá nhân thực hiện quyết toán thuế hoặc chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành với cơ quan thuế.
- Khai thuế và nộp thuế: Tổ chức chi trả thực hiện kê khai thuế TNCN đã khấu trừ theo tháng hoặc quý và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Nghĩa vụ kê khai và quyết toán của cá nhân nhận thu nhập
- Cá nhân có thu nhập không thường xuyên thuộc diện trực tiếp khai thuế phải tự thực hiện kê khai và nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập hoặc nơi cư trú tùy theo từng loại thu nhập cụ thể.
- Đối với các khoản thu nhập đã được khấu trừ tại nguồn bởi tổ chức chi trả, cá nhân cần lưu giữ chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ cho việc đối chiếu, quyết toán thuế cuối năm (nếu thuộc trường hợp phải quyết toán hoặc có nhu cầu hoàn thuế).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 655/TCT-TNCN đóng vai trò làm rõ các ranh giới phân loại thu nhập, tránh việc nhầm lẫn giữa thu nhập từ tiền lương, tiền công thường xuyên với các khoản thu nhập vãng lai, không thường xuyên. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 655/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng hợp các ý kiến phản ánh về việc thu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập không thường xuyên, về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 5. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.7, khoản 1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC như sau:
Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hóa (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/ năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/ năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/ năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng…) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhận đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần trên thu nhập tháng”.
Tổng cục Thuế thông báo đến cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu và thực hiện nghiêm theo hướng dẫn nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3617/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nhận từ quỹ "PV Oil chung một tấm lòng" do Tổng cục Thuế ban hành