Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 65592/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Công văn 65592/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và các nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung phân tích pháp lý trọng tâm của văn bản:

1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

Theo quy định hiện hành về thuế nhà thầu, tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam sẽ thuộc đối tượng điều chỉnh của thuế nhà thầu. Nghĩa vụ thuế bao gồm hai sắc thuế chính:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với phần dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA)

Để được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ nơi nhà thầu nước ngoài cư trú, các bên phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:

  • Tiêu chí đối tượng cư trú: Nhà thầu nước ngoài phải là đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định và phải cung cấp Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp do cơ quan thuế nước đó cấp.
  • Xác định Cơ sở thường trú (PE): Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu nhà thầu đó có một "Cơ sở thường trú" tại Việt Nam và khoản thu nhập đó liên quan trực tiếp đến cơ sở thường trú này. Trường hợp nhà thầu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thu nhập từ dịch vụ có thể được miễn thuế TNDN theo quy định của Hiệp định.

3. Quy định về hồ sơ và thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định

Việc miễn, giảm thuế theo Hiệp định không được áp dụng tự động mà phải thực hiện thông qua thủ tục thông báo với cơ quan thuế Việt Nam. Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế bao gồm:

  • Thông báo đề nghị áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong năm tính thuế liên quan.
  • Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với bên Việt Nam (có xác nhận của người nộp thuế).
  • Các tài liệu, chứng từ chứng minh hoạt động thực tế không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam (như nhật ký công việc, danh sách nhân sự, thời gian hiện diện tại Việt Nam).

4. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài. Trong thời gian chờ cơ quan thuế phản hồi về hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định, bên Việt Nam vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế theo đúng quy định chung để tránh rủi ro bị phạt chậm nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65592/CT-TTHT
V/v thuế nhà thầu và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 17 và tầng 18, tòa nhà Pacific Place, Số 83B phố Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0101517122)

Trả lời công văn số 199/2019/CV-NAPAS.TCKT ngày 01/7/2019 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng:

“Điều 3: Giải thích từ ngữ:

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

16. Tổ chức chuyển mạch thẻ là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc chuyển mạch các giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ tổ chức thẻ quốc tế và đơn vị chấp nhận thẻ theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.

17. Tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc bù trừ điện tử các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức thẻ quốc tế và đơn vị chấp nhận thẻ theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”

Tại Điều 11 quy định, đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

Tại Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

“a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ% để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

3

Tại Điều 13 quy định thuế thu nhập doanh nghiệp:

“a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

 

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

...

 

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị như sau:

1. Về thuế nhà thầu:

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài - Công ty CP Hệ thống thẻ thanh toán quốc gia Nga (sau đây được gọi là NSPK) ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Công ty CP thanh toán quốc gia Việt Nam (sau đây được gọi là NAPAS) để phối hợp tổ chức tương tác thông tin và kỹ thuật giữa hệ thống kỹ thuật của các bên, thực hiện chuyển mạch xử lý giao dịch thanh toán thẻ, Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Công ty NAPAS có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

2. Về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Nga, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo Tổng Cục Thuế. Khi nhận được ý kiến trả lời của Tổng cục Thuế, Cục thuế TP Hà Nội sẽ có văn bản hướng dẫn đơn vị.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2)

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 65592/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 65592/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 65592/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký