Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 65616/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 65616/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ liên quan trên môi trường mạng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp dịch vụ phần mềm không thuộc đối tượng chịu thuế:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quy định về áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, dịch vụ này sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm hoặc hợp đồng gia công sản phẩm phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định.
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.

3. Quy định về mức thuế suất 10% đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác

Đối với các hoạt động dịch vụ không được phân loại là dịch vụ phần mềm hoặc không đáp ứng đủ điều kiện của dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thông thường:

  • Các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ cung cấp thông tin, quảng cáo trên mạng internet, dịch vụ cung cấp đường truyền hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên nền tảng viễn thông và internet không phải là dịch vụ phần mềm thì phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán và phân định rõ ràng doanh thu từ hoạt động dịch vụ phần mềm (không chịu thuế hoặc chịu thuế 0%) với doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thương mại, quảng cáo khác (chịu thuế 10%) để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định.

4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp

Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi phát sinh cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65616/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH MAHA Việt Nam
Địa chỉ: số 14, ngõ 68 Quan Nhân. P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST 0106572293

Trả lời công văn số 18052017-MAHA ngày 18/5/2017 và công văn số 1909/MAHA ngày 19/9/2017 của Công ty TNHH MAHA Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền h trợ nhận đưc, tiền chuyn nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thng nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mi. ”...

Căn cứ quy định trên:

+ Trường hợp Công ty nhận số tiền 1% trên tổng doanh thu bán hàng được hoàn lại (chỉ doanh thu nội bộ dòng) như một khoản tiền đã được thi hành khi bán được hàng hóa của Công ty MAHA Đức ở nước ngoài (Công ty mẹ) để thực hiện bảo hành sản phẩm thì Công ty phải thực hiện xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế với thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

+ Việc hạch toán kế toán đề nghị Công ty liên hệ Vụ chế độ kế toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.

Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 65616/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 65616/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 65616/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký