Công văn 6621/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và thống nhất thực hiện nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan trên phạm vi cả nước.
Giải quyết vướng mắc về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
- Hướng dẫn chi tiết về việc khai báo tờ khai hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng mã loại hình nhập khẩu và xuất khẩu tương ứng.
- Quy định rõ ràng về thời hạn người khai hải quan phải hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ sau khi tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được thông quan.
- Xác định các chứng từ đi kèm cần thiết để chứng minh hàng hóa đã được giao nhận thực tế giữa doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu.
Giải quyết vướng mắc về kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp có sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) như khác biệt về mô tả hàng hóa, lỗi chính tả, hoặc khác biệt về đơn vị đo lường trên các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
- Quy định về thời hạn và thủ tục nộp bổ sung C/O đối với các lô hàng được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Làm rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử để xác thực tính hợp pháp của C/O.
Giải quyết vướng mắc về mã số HS và phân loại hàng hóa
- Thống nhất nguyên tắc áp dụng mã số HS đối với các mặt hàng phức tạp, hàng hóa có nhiều thành phần cấu tạo hoặc có nhiều công dụng khác nhau.
- Hướng dẫn việc tra cứu và áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam cùng các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa quốc tế.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không tự ý áp đặt mã số HS khi chưa có đủ cơ sở kỹ thuật hoặc kết quả phân tích, phân loại từ cơ quan kiểm định có thẩm quyền.
Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Quy định cụ thể về cơ chế giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nhưng không gây ách tắc cho hoạt động sản xuất.
- Hướng dẫn thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh từ quá trình sản xuất của doanh nghiệp chế xuất dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan quản lý môi trường.
- Quy định về thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc bán phế liệu, phế phẩm vào thị trường nội địa, bao gồm việc kê khai và nộp các loại thuế liên quan theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6621/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt, phổ biến nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan và doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc thực hiện, đồng thời kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục để được xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6621/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính về việc giải quyết vướng mắc thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập không nhằm mục đích thương mại (phi mậu dịch) và hàng hóa đã nhập khẩu, xuất khẩu được tạm xuất ra nước ngoài, tạm nhập vào Việt Nam để bảo hành, sửa chữa theo các điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện như sau:
Trong khi chờ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, trong đó có nội dung xử lý vướng mắc trên, cụ thể là tại Điều 69 có bổ sung thêm khoản 9: “9. Hàng phi mậu dịch khác”; Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập không nhằm mục đích thương mại (phi mậu dịch) và hàng hóa đã nhập khẩu, xuất khẩu được tạm xuất ra nước ngoài, tạm nhập vào Việt Nam để bảo hành, sửa chữa theo các điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán được áp dụng thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại theo hướng dẫn tại Phần III Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nội dung hướng dẫn trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |