Tóm tắt Công văn 6622/BTC-QLCS về khấu trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất
Công văn 6622/BTC-QLCS do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Đối tượng được áp dụng: Áp dụng đối với các chủ đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn mức khấu trừ: Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Tuy nhiên, mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án.
- Xử lý số tiền chênh lệch: Đối với phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có), khoản tiền này sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ
- Thành phần hồ sơ: Chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản pháp lý bao gồm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt; chứng từ chứng minh đã hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường; quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy trình phối hợp: Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và các đơn vị liên quan tại địa phương để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, từ đó xác định chính xác số tiền được khấu trừ và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư.
Các lưu ý pháp lý quan trọng
- Thời điểm thực hiện: Việc xác định và thực hiện khấu trừ phải được tiến hành đồng thời với thời điểm cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất lần đầu của dự án.
- Tránh trùng lặp chi phí: Các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được ngân sách nhà nước hoàn trả hoặc đã được tính vào các khoản ưu đãi, hỗ trợ khác thì không được tiếp tục kê khai để khấu trừ vào tiền thuê đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6622/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải
Trả lời Công văn số 34/CV-BTLH ngày 13/4/2009 của Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải đề nghị trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp của dự án khu du lịch Bến Thành Long Hải; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 thì chỉ thực hiện trừ tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ vào tiền thuê đất phải nộp; Không quy định hồi tố đối với các trường hợp đã thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
Do vậy, trường hợp của Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ đất để đầu tư xây dựng Khu du lịch Bến Thành - Long Hải tại Quyết định số 10806/QĐ-UB ngày 14/12/2004 (tức là trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải không được khấu trừ tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất của dự án vào tiền thuê đất phải nộp.
Các khoản đã chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được hạch toán vào vốn đầu tư của dự án và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp quá khó khăn, đề nghị Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải báo cáo UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Bộ Tài chính trả lời Công ty Cổ phần Bến Thành - Long Hải biết và thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 65/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1041/TCT-PCCS trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 811/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 65/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1041/TCT-PCCS trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 811/TCT-CS về khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành