Tóm tắt Công văn 6630/TCHQ-TXNK năm 2017 về khai báo trên hệ thống VNACCS
Công văn 6630/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp về việc thực hiện khai báo các chỉ tiêu thông tin trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc áp dụng mã miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế và chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan điện tử.
Các nội dung hướng dẫn khai báo trọng tâm trên hệ thống VNACCS
Công văn đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật và nghiệp vụ cụ thể đối với người khai hải quan khi thực hiện các thao tác trên hệ thống, bao gồm:
- Khai báo mã miễn, giảm, không chịu thuế (Mã DST): Hướng dẫn chi tiết cách thức nhập mã miễn thuế, giảm thuế hoặc không chịu thuế đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Người khai hải quan phải xác định chính xác đối tượng ưu đãi để lựa chọn mã DST phù hợp trên hệ thống.
- Khai báo danh mục hàng hóa miễn thuế: Đối với các dự án ưu đãi đầu tư hoặc các trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục miễn thuế đã được đăng ký, doanh nghiệp phải khai báo chính xác số danh mục miễn thuế và số thứ tự dòng hàng tương ứng trên hệ thống VNACCS để được tự động trừ lùi số lượng.
- Lựa chọn mã loại hình nhập khẩu: Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng đúng mã loại hình nhập khẩu (như A11, A12, A41...) tương ứng với mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa, đảm bảo hệ thống áp dụng đúng chính sách thuế và chính sách quản lý mặt hàng.
- Xử lý lỗi hệ thống và khai bổ sung: Quy định quy trình phối hợp và xử lý khi hệ thống VNACCS gặp sự cố kỹ thuật hoặc khi người khai hải quan cần thực hiện khai bổ sung thông tin (nghiệp vụ AMA) sau khi tờ khai đã được phân luồng hoặc thông quan.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quá trình áp dụng, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan Hải quan địa phương: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo trên hệ thống với hồ sơ giấy và thực tế hàng hóa để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp khai báo sai quy định nhằm gian lận thuế.
- Đối với doanh nghiệp (Người khai hải quan): Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, mã số thuế, mã loại hình đã khai báo trên hệ thống VNACCS; chủ động cập nhật các hướng dẫn mới của cơ quan hải quan để tránh các sai sót không đáng có dẫn đến chậm trễ trong quá trình thông quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6630/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản kỹ thuật, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan nhanh chóng, thuận lợi và chính xác hơn. Đồng thời, văn bản này giúp nâng cao năng lực quản lý, giám sát của cơ quan hải quan đối với các dòng hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6630/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam.
(Tầng 2, tòa nhà TTC, Phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số HTNS0919/2017/HQ ngày 19/9/2017 của Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam đề nghị hướng dẫn khai báo trên hệ thống Vnaccs. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Người khải hải quan nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Trường hợp mặt hàng được chi tiết mã số hàng hóa 10 chữ số tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị Định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ thì phải nhập mã số có 10 chữ số tương ứng vào chỉ tiêu “Mã số hàng hóa”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7737/TCHQ-TXNK năm 2014 khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8155/TCHQ-VNACCS năm 2014 về khai báo số container đối với hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống VNACCS làm cơ sở xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6239/TCHQ-TXNK năm 2017 về khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2135/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo các khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 7737/TCHQ-TXNK năm 2014 khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8155/TCHQ-VNACCS năm 2014 về khai báo số container đối với hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống VNACCS làm cơ sở xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5 Công văn 6239/TCHQ-TXNK năm 2017 về khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2135/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo các khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành