Tóm tắt Công văn 66595/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản tiền thu học phí
Công văn 66595/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ sở giáo dục, đào tạo về việc quản lý và sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) khi thực hiện thu học phí từ học sinh, sinh viên hoặc học viên. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), dịch vụ giáo dục và đào tạo có những đặc điểm pháp lý về thuế như sau:
- Dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khoản thu học phí phát sinh từ các hoạt động giảng dạy, đào tạo chính quy hoặc các khóa học ngắn hạn đáp ứng điều kiện của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đều được xếp vào nhóm không chịu thuế GTGT.
- Các khoản thu hộ, chi hộ phục vụ trực tiếp cho hoạt động học tập của học sinh (nếu có) cần được phân loại rõ ràng để áp dụng chính sách thuế phù hợp theo từng trường hợp cụ thể.
2. Nghĩa vụ lập hóa đơn khi thu tiền học phí
Mặc dù dịch vụ giáo dục thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các cơ sở giáo dục vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về việc lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ:
- Khi thu tiền học phí, cơ sở giáo dục bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo phương pháp tính thuế của đơn vị) để giao cho người học.
- Việc không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng thời điểm đối với khoản thu học phí là hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa đơn và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Trên hóa đơn GTGT lập cho khoản thu học phí, tại chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT", người lập hóa đơn phải thể hiện rõ là đối tượng không chịu thuế (gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế, hoặc ghi rõ "không chịu thuế" tùy theo mẫu hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử).
3. Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ giáo dục
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục được thực hiện theo quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp cơ sở giáo dục thực hiện thu tiền học phí trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ (thu tiền theo kỳ, theo năm học trước khi khai giảng), thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Đối với các trường học thu học phí định kỳ hàng tháng, hóa đơn phải được lập vào cuối tháng hoặc tại thời điểm thu tiền học phí của tháng đó.
4. Hướng dẫn thực hiện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các đơn vị giáo dục thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát lại toàn bộ quy trình thu học phí và đối chiếu với thời điểm xuất hóa đơn thực tế tại đơn vị để điều chỉnh cho đúng quy định.
- Trường hợp đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử, cần cấu hình hệ thống để hiển thị đúng trạng thái "Không chịu thuế GTGT" đối với các mã dịch vụ liên quan đến học phí và đào tạo.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thu tiền, danh sách học viên, quyết định thành lập cơ sở giáo dục hoặc giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật thuế liên quan và hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế đối với khoản thu học phí. Các đơn vị cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể cho trường hợp đặc thù của mình.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66595/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Trường Nhật Bản Hà Nội
(Địa chỉ: Số 2 phố Hàm Nghi, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội;
MST: 0106610950)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 02-2018/CV/JSH ngày 06/09/2018 của Trường Nhật Bản Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.”
- Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc lập hóa đơn
“Điều 3
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”
- Căn cứ Khoản 2 Phụ lục 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn lập hóa đơn của một số trường hợp cụ thể
“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc sử dụng và điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn
“1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).
Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (trường hợp thông qua tổ chức trung gian) và các đơn vị có liên quan phải có thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hóa đơn điện tử đó.
2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn
Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;
c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố; đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:
1. Trường hợp của Trường Nhật Bản Hà Nội được thành lập theo Quyết định của Bộ Giáo dục và đào tạo để dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi thu tiền học phí của học sinh đơn vị lập hóa đơn GTGT theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Trên hóa đơn dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
2. Về hóa đơn điện tử: Để đảm bảo sự thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí nếu Trường Nhật Bản Hà Nội đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 13/3/2011 của Bộ Tài chính thì được khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng theo quy định.
Trước khi sử dụng, Trường phải lập thông báo phát hóa đơn điện tử gửi cơ quan Thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 26982/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động giao khoán cho cơ sở trực thuộc thực hiện hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 13716/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng trường hợp dự án thay đổi chủ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 61649/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 95842/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn đối với khoản thu tiền học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 9232/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 26982/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động giao khoán cho cơ sở trực thuộc thực hiện hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 13716/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng trường hợp dự án thay đổi chủ đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 61649/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 95842/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn đối với khoản thu tiền học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành