Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Công văn 66618/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi được phân tích dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT.

1. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, việc khấu trừ thuế đầu vào phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa bị tổn thất.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba.

3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt

Công văn hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thanh toán qua bên thứ ba hoặc bù trừ công nợ để đảm bảo tính hợp pháp khi khấu trừ thuế:

  • Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ dịch vụ, hàng hóa mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản.
  • Phải có biên bản đối chiếu công nợ và có xác nhận của các bên liên quan trực tiếp làm căn cứ chứng minh.
  • Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba phải là một pháp nhân hoặc cá nhân hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xuất toán thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:

  • Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào, tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, tạm ngừng hoạt động hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
  • Đảm bảo dòng tiền thanh toán qua ngân hàng phải khớp với thông tin của nhà cung cấp trên hóa đơn và các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại.
  • Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt kèm theo hợp đồng và hóa đơn để sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66618/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 888/PC-TCT ngày 20/9/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Thị Xuân ở Hà Nội (Số phiếu 0914-06/THTK-DVC) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ np thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0%.

+ Tại Điều 10 hướng dẫn thuế suất 5%.

+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất 10%.

+ Tại khoản 6 Điều 14 hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế.

- Căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Căn cứ quy định trên và nội dung hỏi của độc giả, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty độc giả đã nộp số thuế GTGT sau đó bị cơ quan hải quan ấn định tại khâu nhập khẩu, khi nộp có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì Công ty được khấu trừ số thuế GTGT bị ấn định này. Số thuế nhập khẩu ấn định Công ty đã nộp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Về thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa bán ra đề nghị Công ty xác định mức thuế suất theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC , Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 9, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10% nhưng Công ty đã lập hóa đơn theo thuế suất 5% thì Công ty phải lập hóa đơn bổ sung thuế suất, tiền thuế GTGT theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty độc giả cung cấp hồ sơ và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử- Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 66618/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký