Tóm tắt Công văn 67/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thuốc trừ cỏ
Công văn số 67/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thuốc trừ cỏ nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu vật tư nông nghiệp.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với thuốc trừ cỏ
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật, cụ thể như sau:
- Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng thuốc trừ cỏ (bao gồm cả hoạt chất trừ cỏ và các chế phẩm thuốc trừ cỏ thành phẩm) thuộc nhóm thuốc bảo vệ thực vật được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 5%.
- Căn cứ pháp lý xác định thuế suất: Việc áp dụng mức thuế suất 5% được căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về danh mục các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp được hưởng ưu đãi thuế.
- Yêu cầu về tính đồng bộ: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng hoặc cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành để áp dụng đúng chính sách thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được nghiêm túc và nhất quán, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho cơ quan hải quan các cấp:
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan khi tiếp nhận và thông quan các lô hàng thuốc trừ cỏ nhập khẩu phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đặc biệt là tên thương mại, thành phần hoạt chất, mã số HS và mục đích sử dụng để tránh việc phân loại sai lệch nhằm gian lận thuế.
- Xử lý vướng mắc và hoàn thuế: Đối với các trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT cho mặt hàng thuốc trừ cỏ nhập khẩu với mức thuế suất cao hơn (ví dụ 10%) trước khi có hướng dẫn thống nhất, cơ quan hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục kê khai bổ sung, hoàn trả tiền thuế nộp thừa hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ về chủng loại hoặc hoạt chất của thuốc trừ cỏ, cơ quan hải quan cần chủ động phối hợp với các cơ quan kiểm định chuyên ngành nông nghiệp để giám định, làm cơ sở áp dụng mức thuế chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật Việt Nam. |
Trả lời công văn số 222/CV/HBVTV ngày 16/12/2013 của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật Việt Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thuốc trừ cỏ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 27/12/2013, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 8123/TCHQ-TXNK (đính kèm) hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng thuốc trừ cỏ, theo đó mặt hàng thuốc trừ cỏ nằm trong Danh mục thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng trong nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tổng cục Hải quan thông báo để Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6232/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8159/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1299/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bắp hạt, đậu tương hạt nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10574/TCHQ-TXNK năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng thuốc thú y, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 18793/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Thiết bị phun thuốc trừ sâu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6991/BNN-BVTV năm 2018 về quản lý việc sử dụng thuốc trừ cỏ trong giao thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 10671/TXNK-CST năm 2020 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng nguyên liệu sản xuất thuốc trừ cỏ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 6232/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8123/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế GTGT thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8159/TCHQ-TXNK năm 2013 về thuế giá trị gia tăng thuốc trừ cỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1299/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bắp hạt, đậu tương hạt nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10574/TCHQ-TXNK năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng thuốc thú y, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 18793/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Thiết bị phun thuốc trừ sâu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6991/BNN-BVTV năm 2018 về quản lý việc sử dụng thuốc trừ cỏ trong giao thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Công văn 10671/TXNK-CST năm 2020 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng nguyên liệu sản xuất thuốc trừ cỏ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành