Giới thiệu chung về Công văn 67047/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 67047/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và nghĩa vụ kê khai thuế của doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăng
1. Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khách hàng nước ngoài, để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT:
- Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ các trường hợp đặc thù được miễn tờ khai theo quy định).
2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ viễn thông, dịch vụ cấp nước, điện, văn phòng phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
- Các dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài nhưng không tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc không tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, trường hợp có sai sót được kê khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị thực hiện dành cho người nộp thuế
Cục Thuế Thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung để áp dụng đúng chính sách thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67047/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 1
(Địa chỉ: tầng 1 nhà H2, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội -
MST: 0100104605)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 411/TTKTDDB1-KTTH ghi ngày 30/8/2023 của Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 1 sau đây gọi tắt là “Đơn vị” vướng mắc về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót nhưng trước khi cơ quan thuế; cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
…”
- Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phụ quy định:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
….
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
…”
- Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
…
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng… năm”.
…”
- Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
+ Tại Điều 7 quy định về xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp:
“Điều 7. Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp
1. Đối với hóa đơn điện tử:
... e) Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh...”
- Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022):
+ Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
1. Các trường hợp được phân bổ:
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
2. Phương pháp phân bổ:
c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP mà hóa đơn này có sai sót thì thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại điểm e Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh tại kỳ tính thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội và khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty có số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng thì được xác định bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1% theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 1 được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Quản lý thuế 2019
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 56947/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 56951/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 65210/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3942/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Quản lý thuế 2019
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 56947/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 56951/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 65210/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 3942/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành