Giới thiệu về Công văn 6729/CT-TTHT
Công văn 6729/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp năm 2012 cho các đối tượng doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính. Đây là một trong những giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ trong bối cảnh nền kinh tế năm 2012 gặp nhiều thách thức.
Các đối tượng được hưởng chính sách giảm 30% thuế TNDN năm 2012
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi giảm thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn hoặc lao động theo quy định pháp luật, ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, xổ số kiến thiết, và các ngành nghề hạn chế khác.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động: Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng số lượng lao động lớn theo tiêu chuẩn quy định.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Để được hưởng mức giảm thuế 30%, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cụ thể về quy mô được hướng dẫn trong văn bản:
- Về vốn và lao động đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Số vốn làm căn cứ xác định là tổng nguồn vốn được ghi trong Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề hoặc số lượng lao động bình quân năm không vượt quá ngưỡng quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Về số lượng lao động đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động: Doanh nghiệp phải đảm bảo số lượng lao động sử dụng thường xuyên bình quân trong năm 2012 đạt mức tối thiểu theo quy định đối với từng ngành nghề cụ thể (thông thường từ 300 lao động trở lên đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến).
Phương pháp xác định số thuế TNDN được giảm
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính toán số thuế được giảm để doanh nghiệp thực hiện chính xác:
- Công thức tính: Số thuế TNDN được giảm bằng 30% số thuế TNDN phát sinh phải nộp của năm 2012.
- Phân bổ thuế đối với doanh nghiệp nhiều ngành nghề: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó có ngành nghề không thuộc diện được giảm thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt động được giảm thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập để tính thuế được giảm được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được giảm thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Thủ tục và hồ sơ kê khai giảm thuế
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn các bước thực hiện kê khai nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Tự khai tự nộp: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện được giảm thuế, tự tính số thuế được giảm và thể hiện rõ ràng trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012.
- Phụ lục kèm theo: Doanh nghiệp phải nộp kèm theo tờ khai quyết toán thuế các phụ lục chi tiết về giảm thuế TNDN theo mẫu quy định của Bộ Tài chính để cơ quan thuế có cơ sở kiểm tra, giám sát.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai và các điều kiện để được hưởng ưu đãi giảm thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6729/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 06 tháng 9 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty TNHCP Cung Ứng DV Hàng Hải & XNK Phương Đông
Địa chỉ: 438 Nguyễn Tất Thành, phường 18, quận 4, TP. HCM
Mã số thuế: 0306291349
Trả lời văn thư số 55/TCKT-2012 ngày 25/06/2012 của Công ty về giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2012, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 3 Chương I Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
| Quy mô
Khu vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa | ||
| Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| II. Công nghiệp và xây dựng | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| III. Thương mại và dịch vụ | 10 người trở xuống | 10 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 50 người | từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | từ trên 50 người đến 100 người |
- Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành nghị quyết số 29/2012/QH13:
“Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 29/2012/QH13 như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong lĩnh vực xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp, kể cả hợp tác xã (không bao gồm đơn vị sự nghiệp) đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2011 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 nằm 2012 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.
Số lao động bình quân năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả số lao động của chi nhánh và đơn vị trực thuộc) là số lao động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên bình quân trong năm 2011, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội”.
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là số thuế tính tạm nộp hàng quý và số thuế còn phải nộp theo quyết toán thuế năm 2012”.
Trường hợp Công ty theo trình bày tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và Công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nếu có số lao động sử dụng bình quân năm 2011 không kể lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng là 58 người (Công ty tự xác định theo hướng dẫn nêu trên) thì Công ty thuộc đối tượng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1312/CT-TTHT về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2705/TCT-KK về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 154/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 7838/CT-TTHT về về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 2 Công văn 1312/CT-TTHT về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân
- 4 Công văn 2705/TCT-KK về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 154/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7838/CT-TTHT về về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành