Công văn 6740/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về hóa đơn trong bối cảnh áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tại thời điểm đó.
Nguyên tắc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập hóa đơn theo quy định, giao cho khách hàng đầy đủ các liên theo đúng thực tế phát sinh của giao dịch.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Yêu cầu về nội dung trên hóa đơn: Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng tính chất, bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; chữ viết, chữ số phải rõ ràng, liên tục, không ngắt quãng và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán.
Quy định về hình thức và phát hành hóa đơn
- Các loại hóa đơn áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện sử dụng các loại hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử theo đúng đăng ký và thông báo phát hành với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thủ tục thông báo phát hành: Trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, tổ chức kinh doanh phải lập Thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định của pháp luật trước khi đưa vào sử dụng.
- Quản lý và lưu trữ hóa đơn: Hóa đơn đã lập và chưa lập phải được quản lý, lưu trữ nghiêm ngặt tại trụ sở doanh nghiệp hoặc địa điểm được cấp phép, tránh thất thoát, hư hỏng hoặc bị lợi dụng cho các mục đích bất hợp pháp.
Xử lý các sai sót và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Xử lý hóa đơn viết sai: Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót nhưng chưa giao cho người mua hoặc đã giao nhưng chưa kê khai thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy bỏ hoặc lập biên bản thu hồi và xuất hóa đơn mới thay thế. Đối với hóa đơn đã kê khai thuế, hai bên phải lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót theo đúng quy định.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trong kỳ không phát sinh sử dụng hóa đơn nhằm đảm bảo tính minh bạch và giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý.
Công văn 6740/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý hóa đơn chứng từ, hạn chế tối đa các rủi ro về thuế và tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6740/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Khoan Dầu Khí PVD |
Trả lời văn bản số 2557/PT-TCKT ngày 05/9/2013 của Công ty về sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1b Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực đến 30/6/2013) quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn:
“ Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2905/2010/QĐ ngày 09/11/2010 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“ Tại điểm 1.3 Phụ lục 1, đã in là:
“ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hóa đơn và hình thức hóa đơn.
Năm thông báo phát hành hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành”
Nay sửa thành:
“ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn.
Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm”.”
Căn cứ Khoản 1b Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013) quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn:
“ Ký hiệu mẫu số hoá đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hoá đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hoá đơn đặt in. Đối với hoá đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hoá đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hoá đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hoá đơn tự in vào ngày 7/6/2013 với số lượng hoá đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2013, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát hành. Năm 2014, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hoá đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hoá đơn mới theo quy định.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ngày 18/7/2012 đã thông báo phát hành 1000 số hóa đơn tự in ký hiệu AA/12T từ số 0000001 đến số 0001000 nhưng hết năm 2012 vẫn chưa sử dụng hết thì Công ty được tiếp tục sử dụng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2905/QĐ-BTC năm 2010 đính chính Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4775/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn đặt in của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 5080/CT-TTHT năm 2014 về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4611/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn tự in hay đặt in do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9299/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10880/CT-TTHT năm 2013 về sử dụng hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2905/QĐ-BTC năm 2010 đính chính Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4775/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn đặt in của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Công văn 5080/CT-TTHT năm 2014 về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 6 Công văn 4611/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn tự in hay đặt in do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9299/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10880/CT-TTHT năm 2013 về sử dụng hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành