Giới thiệu về Công văn 6753/VPCP-QHĐP năm 2018
Công văn 6753/VPCP-QHĐP được Văn phòng Chính phủ ban hành nhằm truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết, xử lý các kiến nghị, đề xuất của các địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa trung ương và địa phương.
1. Mục tiêu và yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Khẩn trương rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các kiến nghị của các địa phương đã được gửi đến các Bộ, ngành nhưng chưa được giải quyết hoặc giải quyết chưa triệt để.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động phối hợp chặt chẽ với các địa phương để nắm bắt tình hình thực tế, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Đảm bảo việc giải quyết kiến nghị phải đúng quy định pháp luật, phù hợp với thực tiễn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của địa phương.
2. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành Trung ương
Công văn quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương trong việc tiếp nhận và xử lý kiến nghị:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để nghiên cứu, trả lời và giải quyết các kiến nghị thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, phải chủ động đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Văn phòng Chính phủ: Đóng vai trò là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của các Bộ, ngành để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định kỳ.
3. Quy trình phối hợp và cơ chế báo cáo
Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả, quy trình phối hợp giữa các cơ quan được thiết lập chặt chẽ:
- Các Bộ, ngành phải xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để giải quyết từng nhóm kiến nghị của địa phương, tránh việc trả lời chung chung, không đi vào trọng tâm vấn đề.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý về Văn phòng Chính phủ để tổng hợp chung. Trong báo cáo phải nêu rõ những kiến nghị đã được giải quyết, những kiến nghị đang trong quá trình xử lý (kèm theo thời hạn hoàn thành cụ thể) và những kiến nghị không thể giải quyết (nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý).
- Các địa phương có trách nhiệm chủ động theo dõi, phối hợp cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan khi có yêu cầu từ các Bộ, ngành trung ương để phục vụ quá trình xem xét, giải quyết.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với sự phát triển địa phương
Việc ban hành Công văn 6753/VPCP-QHĐP thể hiện sự quyết liệt của Chính phủ trong việc cải cách hành chính, đồng hành cùng địa phương tháo gỡ các nút thắt về cơ chế, chính sách, nguồn vốn và thủ tục đầu tư. Điều này góp phần tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và triển khai nhanh chóng các dự án trọng điểm tại các tỉnh, thành phố trên cả nước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6753/VPCP-QHĐP | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Bộ Công thương
Về một số kiến nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Phiên họp Chính phủ với các địa phương ngày 02 tháng 7 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành chủ trì nghiên cứu, xử lý các kiến nghị (kèm theo), trả lời địa phương để triển khai, thực hiện; những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định; những nội dung thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Chính phủ thì báo cáo Thường trực Chính phủ, trước ngày 15 tháng 8 năm 2018.
Văn phòng Chính phủ thông báo để Quý Bộ biết, thực hiện./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
KIẾN NGHỊ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN CHÍNH PHỦ VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2018 THUỘC THẨM QUYỀN XỬ LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo công văn số 6753/VPCP-QHĐP ngày 17 tháng 7 năm 2018)
| STT | Nội dung kiến nghị | Địa phương |
| 1. | Đề nghị sớm ban hành Nghị định thay thế Nghị định 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo. | Long An |
| 2. | Đề nghị sớm ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 185/2013/NĐ-CP, số 124/2015/NĐ-CP về xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại trong buôn bán hàng giả hàng cấm. | Long An |
| 3. | Đề nghị sớm hoàn tất thủ tục điều chỉnh giá khí trong bao tiêu bán cho sản xuất điện. | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 4. | Đề nghị tháo gỡ khó khăn trong phát triển năng lượng. | Bạc Liêu |
| 5. | Đề nghị xây dựng chính sách cụ thể trong quản lý hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. | Bình Định |
| 6. | Đề nghị tiếp tục đầu tư xây dựng phát triển các thương hiệu nông sản quốc gia; tăng cường quảng bá xúc tiến thương mại tham gia chuỗi nông sản toàn cầu. | Lâm Đồng |
| 7. | Đề nghị đẩy mạnh xúc tiến thương mại; quảng bá và bảo hộ thương hiệu sản phẩm. | Bắc Giang |
| 8. | Đề nghị bổ sung các dự án điện mặt trời vào quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh. | Thừa Thiên-Huế |
| 9. | Đề nghị đồng ý chủ trương cổ phần hóa Công ty thủy điện Tuyên Quang. | Tuyên Quang |
| 10. | Đề nghị có biện pháp hữu hiệu, lâu dài về việc tiêu thụ, giải quyết khối lượng tồn đọng tro xỉ tại Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân. | Bình Thuận |
| 11 | Đề nghị thẩm định, chỉnh sửa, bổ sung và phê duyệt quy trình vận hành đơn hồ chứa các đập thủy điện trên lưu vực sông Sê San và sông Ba. | Gia Lai |
| 12. | Đề nghị bổ sung vào quy hoạch trạm điện 220 KV tại huyện Cát Hải; điều chỉnh thực hiện sớm hơn đối với 2 trạm 220 KV tại huyện An Lao và Kiến Thụy. | Hải Phòng |
| 13. | Đề nghị quan tâm, tạo điều kiện để tỉnh sớm hoàn thiện các thủ tục và triển khai thực hiện dự án đầu tư giai đoạn 2 dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn. | Thanh Hóa |
| 14. | Đề nghị tiếp tục duy trì việc áp thuế tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và phân bón DAP. | Lào Cai |
| 15. | Đề nghị quyết định chính thức loại dự án Nhà máy Gang thép Lào Cai ra khỏi 12 dự án thua lỗ của ngành Công Thương. | Lào Cai |
- 1 Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
- 2 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 3 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 1 Công văn 6750/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 6752/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 6754/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 6755/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
- 2 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 3 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 4 Công văn 6750/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 6752/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 6754/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 6755/VPCP-QHĐP năm 2018 về xử lý kiến nghị các địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành